ô

Học thuật
Thân thiện
ô

Một người đàn ông cầm chiếc ô màu đen để che nắng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Đồ dùng gồm khung sắt lợp vải để che mưa, che nắng: Một vật dụng cầm tay có thể xếp mở, dùng để bảo vệ khỏi mưa hoặc ánh nắng mặt trời.
    • Ngăn nhỏ do một bộ phận lớn chia ra: Một phần riêng biệt được phân chia trong một không gian lớn hơn, như trong tủ, ngăn kéo.
    • Khoảng những hình vuông đều kề nhau: Một hình vuông nhỏ tạo thành bởi các đường kẻ trên một bề mặt, như trên giấy hoặc vải.
    • Đồ dùng bằng đồng để đựng trầu cau: Một hộp nhỏ thường làm bằng kim loại (đồng) dùng để đựng trầu, cau vôi.
    • (Từ ) Con quạ: Từ dùng trong văn học để chỉ loài chim quạ.
    • (Từ ) Mặt trời: Từ dùng trong văn chương cổ điển, theo điển tích, để chỉ mặt trời.
    • Cửa ô (nói tắt): Cách gọi tắt của "cửa ô", chỉ cổng ra vào của một khu vực, thường các làng xã, phố cổ.
  2. Tính từ:

    • màu đen như màu lông quạ: Màu đen tuyền, thường dùng để mô tả màu lông của động vật như ngựa, .
  3. Thán từ:

    • Từ dùng để tỏ sự ngạc nhiên: Từ cảm thán bày tỏ sự ngạc nhiên, bất ngờ trước một sự việc.
dụ sử dụng
  • Danh từ (đồ che mưa nắng):

    • Trời nắng, chị ấy luôn mang theo một chiếc ô.
    • Cơn mưa bất chợt ập đến khiến mọi người vội vã mở ô.
  • Danh từ (ngăn nhỏ):

    • ấy xếp áo quần gọn gàng vào từng ô tủ.
    • Chiếc bàn nhiều ô kéo rất tiện lợi.
  • Danh từ (hình vuông trên bề mặt):

    • Em tập màu trong từng ô vuông trên giấy.
    • Chiếc khăn tay kẻ ô xanh trắng trông thật sạch sẽ.
  • Danh từ (hộp đựng trầu):

    • ngoại mở ô trầu bằng đồng ra mời khách.
  • Danh từ/Tính từ (màu đen):

    • Con ngựa ô đang phi nước đại trên cánh đồng.
    • Nhà họ nuôi một con ô rất đẹp .
  • Thán từ:

    • Ô! Bông hoa này mới nở đêm qua đã đẹp thế này!
    • Ô, tôi cứ tưởng anh đã về rồi!
Các cách sử dụng nâng cao
  • ": Cụm từ thường dùng để chỉ chung vật dụng che nắng mưa ( thường chỉ che nắng, ô thường chỉ che mưa, nhưng trong ngôn ngữ đời thường có thể dùng lẫn).
  • cửa": Có thể dùng để chỉ ô cửa sổ khung chia nhỏ.
  • Trong văn chương cổ: Từ "ô" thường xuất hiện với nghĩa mặt trời ("bóng ô") hoặc con quạ, tạo nên sắc thái cổ kính, thi vị.
    • Bóng ô đã xế ngang đầu. (Mặt trời đã xế bóng ngang đầu.)
Biến thể từ gần giống
  • (danh từ): Vật dụng che nắng, thường không dùng để che mưa. Tuy nhiên, trong giao tiếp, "ô" "" đôi khi được dùng thay thế cho nhau.
  • Lọ (danh từ): Đồ đựng thường bằng thủy tinh, sứ; khác vớitrầu" (thường bằng kim loại).
  • Khung (danh từ): Phần tạo hình cho đồ vật; một bộ phận của cái ô.
  • Cửa ô (danh từ): Danh từ đầy đủ, chỉ cổng làng, cổng khu phố.
Từ đồng nghĩa
  • Che mưa: (cụm từ) chỉ chức năng của ô.
  • Ngăn: (danh từ) gần nghĩa với "ô" khi chỉ phần chia nhỏ.
  • Ô vuông: (danh từ) làm nghĩa hình dạng.
  • Đen tuyền: (tính từ) gần nghĩa với "ô" khi chỉ màu sắc.
Thành ngữ liên quan
  • "Chạy ô": (từ lóng) chỉ việc chạy xe ôm (xe máy chở thuê). Tuy nhiên, đây cách nói khẩu ngữ, không phải thành ngữ chuẩn mực.
  • " ô ": (thành ngữ) ý chỉ người bảo trợ, che chởnơi quyền thế. ( dụ: )
ô

Một người đàn ông cầm chiếc ô màu đen để che nắng.

  1. d. Đồ dùng gồm khung sắt lợp vải để che mưa che nắng. Ô.- d. 1. Ngăn nhỏ do một bộ phận lớn chia ra : Ô tủ, ô kéo. 2. Khoảng những hình vuông đều kề nhau : Giấy kẻ ô.
  2. d. Đồ dùng bằng đồng để đựng trầu cau : Ô trầu.
  3. I. d. 1. Từ dùng trong văn học chỉ con quạ. 2. Mặt trời, theo điển : Bóng ô đã xế ngang đầu (K). II. t. màu đen như màu lông quạ : Ngựa ô ; ô.
  4. d. "Cửa ô" nói tắt : Ô Cầu Giâý ; Ô Đông Mác .
  5. Cg. Ơ. Thán từ dùng để tỏ sự ngạc nhiên : Ô ! Sao lại ăn nói ngang trái thế nhỉ !