ô
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Đồ dùng gồm khung sắt lợp vải để che mưa, che nắng: Một vật dụng cầm tay có thể xếp mở, dùng để bảo vệ khỏi mưa hoặc ánh nắng mặt trời.
- Ngăn nhỏ do một bộ phận lớn chia ra: Một phần riêng biệt được phân chia trong một không gian lớn hơn, như trong tủ, ngăn kéo.
- Khoảng có những hình vuông đều kề nhau: Một hình vuông nhỏ tạo thành bởi các đường kẻ trên một bề mặt, như trên giấy hoặc vải.
- Đồ dùng bằng đồng để đựng trầu cau: Một hộp nhỏ thường làm bằng kim loại (đồng) dùng để đựng trầu, cau và vôi.
- (Từ cũ) Con quạ: Từ dùng trong văn học cũ để chỉ loài chim quạ.
- (Từ cũ) Mặt trời: Từ dùng trong văn chương cổ điển, theo điển tích, để chỉ mặt trời.
- Cửa ô (nói tắt): Cách gọi tắt của "cửa ô", chỉ cổng ra vào của một khu vực, thường là ở các làng xã, phố cổ.
Tính từ:
- Có màu đen như màu lông quạ: Màu đen tuyền, thường dùng để mô tả màu lông của động vật như ngựa, gà.
Thán từ:
- Từ dùng để tỏ sự ngạc nhiên: Từ cảm thán bày tỏ sự ngạc nhiên, bất ngờ trước một sự việc.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (đồ che mưa nắng):
- Trời nắng, chị ấy luôn mang theo một chiếc ô.
- Cơn mưa bất chợt ập đến khiến mọi người vội vã mở ô.
Danh từ (ngăn nhỏ):
- Cô ấy xếp áo quần gọn gàng vào từng ô tủ.
- Chiếc bàn có nhiều ô kéo rất tiện lợi.
Danh từ (hình vuông trên bề mặt):
- Em bé tập tô màu trong từng ô vuông trên giấy.
- Chiếc khăn tay kẻ ô xanh trắng trông thật sạch sẽ.
Danh từ (hộp đựng trầu):
- Bà ngoại mở ô trầu bằng đồng ra mời khách.
Danh từ/Tính từ (màu đen):
- Con ngựa ô đang phi nước đại trên cánh đồng.
- Nhà họ nuôi một con gà ô rất đẹp mã.
Thán từ:
- Ô! Bông hoa này mới nở đêm qua mà đã đẹp thế này!
- Ô, tôi cứ tưởng anh đã về rồi!
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ô dù": Cụm từ thường dùng để chỉ chung vật dụng che nắng mưa (dù thường chỉ che nắng, ô thường chỉ che mưa, nhưng trong ngôn ngữ đời thường có thể dùng lẫn).
- "Ô cửa": Có thể dùng để chỉ ô cửa sổ có khung chia nhỏ.
- Trong văn chương cổ: Từ "ô" thường xuất hiện với nghĩa mặt trời ("bóng ô") hoặc con quạ, tạo nên sắc thái cổ kính, thi vị.
- Bóng ô đã xế ngang đầu. (Mặt trời đã xế bóng ngang đầu.)
Biến thể và từ gần giống
- Dù (danh từ): Vật dụng che nắng, thường không dùng để che mưa. Tuy nhiên, trong giao tiếp, "ô" và "dù" đôi khi được dùng thay thế cho nhau.
- Lọ (danh từ): Đồ đựng thường bằng thủy tinh, sứ; khác với "ô trầu" (thường bằng kim loại).
- Khung (danh từ): Phần tạo hình cho đồ vật; là một bộ phận của cái ô.
- Cửa ô (danh từ): Danh từ đầy đủ, chỉ cổng làng, cổng khu phố.
Từ đồng nghĩa
- Che mưa: (cụm từ) chỉ chức năng của ô.
- Ngăn: (danh từ) gần nghĩa với "ô" khi chỉ phần chia nhỏ.
- Ô vuông: (danh từ) làm rõ nghĩa hình dạng.
- Đen tuyền: (tính từ) gần nghĩa với "ô" khi chỉ màu sắc.
Thành ngữ liên quan
- "Chạy ô": (từ lóng) chỉ việc chạy xe ôm (xe máy chở thuê). Tuy nhiên, đây là cách nói khẩu ngữ, không phải thành ngữ chuẩn mực.
- "Có ô có bà": (thành ngữ) ý chỉ có người bảo trợ, che chở ở nơi có quyền thế. (Ví dụ: )
- d. Đồ dùng gồm có khung sắt lợp vải để che mưa che nắng. Ô.- d. 1. Ngăn nhỏ do một bộ phận lớn chia ra : Ô tủ, ô kéo. 2. Khoảng có những hình vuông đều kề nhau : Giấy kẻ ô.
- d. Đồ dùng bằng đồng để đựng trầu cau : Ô trầu.
- I. d. 1. Từ dùng trong văn học cũ chỉ con quạ. 2. Mặt trời, theo điển cũ : Bóng ô đã xế ngang đầu (K). II. t. Có màu đen như màu lông quạ : Ngựa ô ; Gà ô.
- d. "Cửa ô" nói tắt : Ô Cầu Giâý ; Ô Đông Mác .
- Cg. Ơ. Thán từ dùng để tỏ sự ngạc nhiên : Ô ! Sao lại ăn nói ngang trái thế nhỉ !