đâm

Học thuật
Thân thiện
đâm

Một cây non đâm chồi vào mùa xuân.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đưa nhanh mũi nhọn hoặc vật sắc vào một vật khác để làm thủng hoặc gây tổn thương: Hành động dùng lực đẩy mạnh một vật đầu nhọn (như dao, kim, giáo) xuyên vào.
    • Giã, nghiền nát bằng cách dùng lực đập mạnh liên tục: (Phương ngữ) Hành động làm nhỏ hoặc nát vật thể bằng cách dùng chày, cối.
    • Di chuyển va chạm mạnh vào một vật cản: Hành động của một vật thể đang chuyển động đột ngột chạm phải vật khác.
    • Nói xen ngang vào lời của người khác: Hành động cắt ngang, can thiệp vào cuộc nói chuyện.
    • Nhô ra, mọc ra từ một bề mặt hoặc cơ thể chính: Sự xuất hiện, phát triển vươn ra ngoài.
    • Sinh ra, chuyển sang một trạng thái khác (thường bất ngờ hoặc tiêu cực): (Khẩu ngữ) Sự thay đổi đột ngột về trạng thái tinh thần, tính chất.
dụ sử dụng
  • Đâm (đâm chém, gây thương tích):
    • Kẻ tấn công đâm nạn nhân nhiều nhát.
    • ấy vô tình bị cây gai đâm vào tay.
  • Đâm (giã, nghiền):
    • Ngày xưa, người ta thường đâm muối bằng cối chày.
    • Muốn làm món nem, trước tiên phải đâm thịt cho thật nhuyễn.
  • Đâm (va chạm mạnh):
    • Chiếc xe tải đâm thẳng vào dải phân cách.
    • Tàu thuyền bị đâm thủng đáy sau khi va vào đá ngầm.
  • Đâm (nói xen ngang):
    • Anh ta cứ đâm vào câu chuyện của mọi người bằng những ý kiến không liên quan.
    • Đang thảo luận nghiêm túc, đột nhiên người đâm một câu đùa.
  • Đâm (nhô ra, mọc ra):
    • Mũi đất đâm ra ngoài khơi tạo thành một bán đảo nhỏ.
    • Cây cối bắt đầu đâm chồi nảy lộc vào mùa xuân.
  • Đâm (chuyển trạng thái):
    • Nghe tin đó, anh ấy đâm ra buồn .
    • Trời đâm giông khiến chuyến ngoại phải hủy bỏ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đâm đầu": Hành động lao đầu vào một cách thiếu suy nghĩ hoặc quyết liệt.
    • đâm đầu vào học không chú ý đến sức khỏe.
    • Công ty đâm đầu vào thị trường mới chưa nghiên cứu kỹ.
  • "Đâm lao thì phải theo lao": (Thành ngữ) Đã bắt đầu làm việc thì phải làm đến cùng, khó khăn.
    • Dự án đang rất khó khăn, nhưng đâm lao thì phải theo lao.
  • "Đâm thọc": Nói xấu, gây mâu thuẫn giữa người này với người khác.
    • Hắn ta tài đâm thọc khiến cả nhóm mất đoàn kết.
Biến thể từ gần giống
  • Đâm đâm (tính từ): Cảm giác hơi nhói, khó chịu như bị kim châm.
    • cảm giác đâm đâmbụng.
  • Đâm chiêu (động từ): ( thuật) Thực hiện một đòn tấn công nhanh thẳng.
  • Châm (động từ): Đưa nhẹ đầu nhọn vào (thường dùng với kim tiêm, châm cứu). Mang sắc thái nhẹ nhàng, kiểm soát hơn "đâm".
    • Bác sĩ châm kim để lấy máu xét nghiệm.
Từ đồng nghĩa
  • Đâm (gây thương tích): Chích, chọt, phóng.
  • Đâm (va chạm): Húc, tông, đụng, va.
  • Đâm (giã): Giã, nện.
  • Đâm (chuyển trạng thái): Trở nên, hóa ra, sinh ra.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Đâm vào: Di chuyển va chạm với; can thiệp vào (câu chuyện).
    • Xe anh ấy đâm vào cột điện.
    • Đừng đâm vào chuyện của người khác.
  • Đâm ra: Dẫn đến, kết quả là (một trạng thái).
    • Lười biếng đâm ra thất bại.
  • Đâm đầu vào: Tập trung toàn bộ tâm trí, sức lực vào việc một cách hăng say, đôi khi thiếu cân nhắc.
Thành ngữ liên quan
  • Đâm bị thóc, chọc bị gạo: Gây sự, khiêu khíchcớ.
  • Đâm chọc như mắm ném chuột: Nói năng, hành động một cách tùy tiện, thiếu suy nghĩ.
  • Nói đâm: Nói xa gần, ám chỉ, nói mỉa.
đâm

Một cây non đâm chồi vào mùa xuân.

  1. đg. 1 Đưa nhanh cho mũi nhọn chạm mạnh vào nhằm làm thủng, làm tổn thương. Dùng giáo đâm. Bị kim đâm vào tay. Đâm (đâm bằng lưỡi lê). Nén bạc đâm toạc tờ giấy (tng.). 2 (ph.). Giã. Thái rau đâm bèo. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng (cd.). 3 Di chuyển thẳng đến làm cho chạm mạnh vào. Ôtô đâm vào gốc cây. Máy bay bốc cháy, đâm xuống biển. 4 (thường đi đôi với ngang). Nói xen vào, cắt ngang lời người khác. Thỉnh thoảng lại đâm vào một câu. Nói đâm ngang. 5 Nằm nhô ra trên bề mặt. Chân núi nhiều chỗ đâm ra biển. 6 Nảy ra từ trong cơ thể thực vật. Đâm chồi. Đâm rễ. 7 (kng.). Sinh ra, chuyển sang trạng thái khác, thường xấu đi. Đâm cáu. Đâm . Thấy ấp úng đâm nghi. Không biết lại đâm hay.