đè
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Đặt một vật nặng lên trên để nén, giữ hoặc làm cho không cử động được: Hành động dùng sức nặng hoặc áp lực từ trên xuống.
- Nhắm thẳng đến, hướng về một đối tượng hoặc mục tiêu cụ thể: (Nghĩa cổ, thường dùng trong văn chương) Hành động tập trung hoặc tiến thẳng tới một điểm.
Ví dụ sử dụng
- Động từ (nghĩa nén, giữ):
- Dùng tay đè tờ giấy xuống cho khỏi bay.
- Con mèo nằm đè lên cuốn sách.
- Cái bàn đè lên dây điện rất nguy hiểm.
- Động từ (nghĩa nhắm thẳng, hướng về - nghĩa cổ):
- Đoàn quân cứ thế đè thẳng hướng đông mà tiến. (Văn chương)
Các cách sử dụng nâng cao
- "đè đầu cưỡi cổ": (thành ngữ) Hành động áp bức, bóc lột, đè nén người khác một cách tàn nhẫn.
- Bọn địa chủ ngày xưa thường đè đầu cưỡi cổ nông dân.
- "đè nén": (từ ghép) Áp chế, kiềm hãm, không cho phát triển hoặc bộc lộ.
- Anh ấy luôn đè nén cảm xúc của mình, không bao giờ chia sẻ với ai.
Biến thể và từ liên quan
- Đè nặng: Gây ra áp lực tinh thần hoặc cảm xúc lớn.
- Nợ nần đè nặng lên vai người lao động.
- Đè bẹp: Dùng sức mạnh áp đảo để làm thất bại hoàn toàn.
- Đội chủ nhà đè bẹp đối thủ với tỉ số 5-0.
Từ đồng nghĩa
- Nén: (động từ) Dùng lực ấn xuống.
- Ấn: (động từ) Đẩy hoặc tì mạnh xuống.
- Chèn: (động từ) Đặt vật cứng vào khe hở để giữ chặt.
Từ trái nghĩa
- Nâng: (động từ) Nâng lên, đỡ lên.
- Nhấc: (động từ) Chuyển vật từ thấp lên cao.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Cá lớn đè cá bé": (thành ngữ) Chỉ sự áp đảo của kẻ mạnh đối với kẻ yếu, thường trong cạnh tranh khốc liệt.
- "Đè chết không nói": (khẩu ngữ) Nhất quyết không chịu nói ra, dù bị ép buộc.
- 1 đgt. 1. Nén mạnh xuống bằng một vật nặng đặt ở trên: Ngói đỏ lợp nghè, hòn trên đè hòn dưới, đá xanh xây cổng, hòn dưới nống hòn trên (Câu đối cổ).
- 2 Nhắm theo: Xăm xăm đè nẻo Lam-kiều lần sang (K).