đông
Danh từ:
- Phương đông: Một trong bốn phương chính, chỉ hướng mặt trời mọc, đối lập với phương tây.
- Mùa đông: Mùa lạnh nhất trong bốn mùa của một năm, thường có thời tiết lạnh giá.
- Năm (cũ): Từ dùng để chỉ năm, thường thuộc về quá khứ.
Động từ:
- Đông lại: Chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn; kết đặc lại.
Tính từ:
- Đông đúc: Có nhiều người hoặc vật tụ tập lại cùng một nơi.
Danh từ:
- Mặt trời mọc ở hướng đông. (Chỉ phương hướng.)
- Mùa đông ở miền Bắc thường rất lạnh. (Chỉ mùa trong năm.)
- Đến nay đã chẵn ba đông. (Chỉ năm, thời gian đã qua.)
Động từ:
- Nước để trong tủ đá sẽ đông thành đá.
- Sau khi nấu, nước thịt để nguội sẽ đông lại.
Tính từ:
- Chợ hoa ngày Tết rất đông người.
- Gia đình anh ấy đông con.
"Đông tây": Chỉ hai phương hướng đối lập, hoặc dùng để so sánh văn hóa, quan điểm giữa phương Đông và phương Tây.
- Sự giao thoa giữa văn hóa đông tây.
"Rạng đông": Khoảng thời gian bắt đầu có ánh sáng lờ mờ ở chân trời phía đông trước khi mặt trời mọc; bình minh.
- Đoàn thuyền ra khơi từ lúc rạng đông.
"Đông đặc": Trạng thái đông lại hoàn toàn, trở nên rắn chắc.
- Mỡ heo sau khi luộc để nguội sẽ đông đặc lại.
Đông đảo (tính từ): Rất nhiều, có số lượng lớn (thường dùng cho người).
- Một lượng khán giả đông đảo.
Đông lạnh (động từ): Làm lạnh đến mức đông cứng để bảo quản.
- Thực phẩm đông lạnh.
Đông phương (danh từ): Phương đông; thường dùng trong văn chương hoặc để chỉ các nước Á Đông.
- Triết học đông phương.
- Phương đông: Hướng đông, đông phương.
- Mùa đông: Mùa lạnh, đông tiết.
- Nhiều, đông đúc: Lắm, sum sê, tấp nập (khi chỉ số lượng).
Đông cứng: Đông lại một cách cứng chắc.
- Dòng sông đã đông cứng vì băng giá.
Đông khách: Có nhiều khách đến.
- Cửa hàng mới mở nên rất đông khách.
"Đông như kiến": So sánh sự đông đúc, chen chúc của đám đông với đàn kiến.
- Lễ hội, người dự khán đông như kiến.
"Ngày đông tháng giá": Chỉ thời tiết mùa đông lạnh lẽo, khắc nghiệt.
- Công việc đồng áng vất vả những ngày đông tháng giá.
"Đông con hơn giàu của": Quan niệm coi trọng việc có nhiều con cái hơn là có nhiều của cải.
- 1 d. 1 Một trong bốn phương chính, ở về phía mặt trời mọc, đối lập với phương tây. Nước ta phía đông giáp biển. Nhà hướng đông. Gió mùa đông-bắc. Rạng đông*. 2 (thường viết hoa). Những nước thuộc phương Đông, trong quan hệ với các nước thuộc phương Tây. Quan hệ Đông - Tây.
- 2 d. 1 Mùa lạnh nhất trong bốn mùa của một năm. Ngày đông tháng giá. Đêm đông. 2 (vch.). Năm, thuộc về quá khứ. Đến nay đã chẵn ba đông.
- 3 đg. Chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn; kết đặc lại. Nước đông thành băng. Thịt nấu đông (để cho đông lại). Mỡ đông. Độ đông của máu.
- 4 t. Có nhiều người tụ tập lại cùng một nơi. Thành phố đông dân. Gia đình đông con. Người đông như kiến.
Từ chứa "đông"
Proverbs and Idioms
- Vui nhất mồng bốn Đông Viên, lắm bạc nhiều tiền là hội Hiền Quan
- Cả sông đông chợ
- Dã tràng xe cát bể Đông, nhọc lòng mà chẳng nên công nỗi gì
- Mồng bốn là hội kéo co, mồng năm hội Ó chẳng cho nhau về, mồng sáu đi hội Bồ Đề, mồng bảy trở về trẩy hội Đông Cao
- Vui nhất là quán Đồng Bình, thứ hai quán Vẽ, ba đình làng Đông
- Trống Chờ, chiêng Chõ, mõ Phúc Tỉnh, đình Đông Yên, thuyền Tam Đảo, gạo chợ Vân, phân Đông Phù, phu Giới Tế