đợ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Giao tài sản (thường là bất động sản như ruộng, đất) cho người khác để vay tiền trong một thời gian nhất định. Nếu hết hạn mà không trả được nợ, người vay sẽ mất quyền sở hữu tài sản đó. Đây là một hình thức thế chấp hoặc cầm cố đặc thù, phổ biến trong xã hội phong kiến và thực dân ở Việt Nam trước đây.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Gia đình ông ấy nghèo quá, đành phải đợ mảnh ruộng cuối cùng cho chủ nợ. (Gia đình ông ấy nghèo quá, đành phải giao mảnh ruộng cuối cùng cho chủ nợ để vay tiền.)
- Trong tiểu thuyết "Tắt đèn", chị Dậu phải đợ con chó và đứa con để lấy tiền nộp sưu. (Trong tiểu thuyết "Tắt đèn", chị Dậu phải đem con chó và đứa con thế chấp để lấy tiền nộp sưu.)
- Hình thức đợ đất thời xưa khiến nhiều nông dân mất trắng tài sản. (Hình thức thế chấp đất thời xưa khiến nhiều nông dân mất trắng tài sản.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ở đợ": Chỉ tình trạng tài sản (thường là ruộng đất) đang bị giữ làm vật thế chấp, chưa được chuộc lại.
- Mảnh vườn ấy vẫn còn ở đợ nhà ông Lý trưởng. (Mảnh vườn ấy vẫn đang bị thế chấp ở nhà ông Lý trưởng.)
Biến thể và từ gần giống
- Cầm cố (động từ): Giao tài sản (thường là động sản) cho người khác giữ để vay tiền, có thể chuộc lại.
- Thế chấp (động từ): Dùng tài sản (thường là bất động sản) để đảm bảo cho một khoản vay, phổ biến trong xã hội hiện đại.
- Cầm đồ (động từ): Mang đồ vật đến cửa hàng cầm đồ để vay tiền.
Từ đồng nghĩa
- Thế: (từ cũ) Dùng thay thế, đảm bảo.
- Cầm: Giữ lại làm vật đảm bảo.
Lưu ý về sử dụng
- Từ "đợ" ngày nay ít được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày và các giao dịch pháp lý hiện đại, mà chủ yếu xuất hiện trong văn học, sử sách hoặc khi nói về xã hội Việt Nam thời kỳ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.
- Từ này gắn liền với chế độ sở hữu ruộng đất và các thủ tục vay mượn nặng lãi trong xã hội cũ.
- đg. Giao cho sử dụng (bất động sản) một thời gian để vay tiền, nếu không trả được đúng hạn thì chịu mất (một hình thức bán ruộng đất trong xã hội cũ). Đợ ruộng cho địa chủ. Ở đợ*.