ẹo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Uốn nghiêng thân mình vì bị đè nặng: Chỉ trạng thái thân thể bị cong, vẹo sang một bên do chịu một sức nặng đè lên.
- Uốn nghiêng thân mình để né tránh: Chỉ hành động cố ý làm cho thân mình nghiêng, vẹo đi để tránh một vật thể hoặc tác động nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Gánh nặng khiến vai anh ấy bị ẹo. (Thân thể bị uốn nghiêng vì sức nặng.)
- Thấy hòn đá bay tới, nó vội ẹo người sang một bên. (Uốn nghiêng người để né tránh.)
- Cây tre ẹo mình vì gió lớn. (Bị uốn cong, nghiêng do tác động của ngoại lực.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ẹo lưng": chỉ tình trạng lưng bị cong, vẹo do mang vác nặng hoặc chấn thương.
- Làm việc nặng nhiều năm khiến ông ấy bị ẹo lưng.
- "ẹo vai": chỉ tình trạng một bên vai bị xệ xuống, lệch đi so với bên kia.
- Gánh đôi thùng nước đầy làm cô ấy ẹo hẳn một bên vai.
Biến thể và từ gần giằng
- Oẹo (động từ): thường dùng để nhấn mạnh hơn trạng thái cong, oằn xuống hoặc cảm giác mệt mỏi, kiệt sức (gần nghĩa với "oằn").
- Cành cây oẹo xuống vì trĩu quả.
- Vẹo (động từ/tính từ): chỉ trạng thái bị cong, lệch khỏi hình dạng hoặc phương thẳng ban đầu, thường dùng rộng rãi hơn.
- Cái cột bị vẹo. / Con đường vẹo.
Từ đồng nghĩa
- Nghiêng: Đổ, ngả về một phía.
- Vẹo: Cong đi, lệch đi so với trạng thái thẳng ban đầu.
- Oằn: Cong xuống dưới sức nặng (thường diễn tả mức độ mạnh hơn).
Từ trái nghĩa
- Thẳng: Không cong, không nghiêng.
- Cân: Ở trạng thái thăng bằng, không lệch.
Lưu ý sử dụng
- Từ "ẹo" thường mô tả một trạng thái hoặc hành động tức thời, do tác động bên ngoài. Nó ít khi dùng để chỉ một tật hoặc dị dạng lâu dài (trong trường hợp đó thường dùng "vẹo" hoặc "cong").
- Thường đi kèm với các bộ phận cơ thể (như ) hoặc đối tượng có thể uốn cong (như ).
- đg. Uốn nghiêng thân mình vì bị đè nặng hoặc để né tránh. Gánh nặng ẹo vai. Bị đánh ẹo cả lưng.