Mạ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Cây lúa non, được gieo từ hạt thóc để chuẩn bị đem cấy ra ruộng: Chỉ giai đoạn cây con của cây lúa trước khi được cấy.
- (Phương ngữ) Mẹ: Cách gọi thân mật, gần gũi đối với mẹ, thường dùng trong một số vùng miền.
Động từ:
- Phủ lên bề mặt một vật (thường là kim loại) một lớp mỏng kim loại khác, thường có giá trị cao hơn hoặc có tính chống gỉ: Hành động dùng phương pháp điện phân hoặc hóa học để tạo lớp phủ bảo vệ hoặc trang trí.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (cây lúa non):
- Bà ngoại ra đồng nhổ mạ.
- Sau Tết, bà con nông dân bắt đầu gieo mạ.
- Danh từ (phương ngữ: mẹ):
- "Con so nhà mạ, con rạ nhà chồng" (tục ngữ).
- Động từ:
- Chiếc vòng đồng được mạ vàng trông rất sang trọng.
- Các bộ phận bằng sắt thường được mạ kẽm để chống rỉ.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Mạ non": Chỉ những cây mạ còn rất nhỏ, non nớt.
- Trận mưa rào làm đổ nhiều luống mạ non.
- "Mạ già": Chỉ những cây mạ đã phát triển hơn, có thể đem cấy được.
- Phải đợi mạ già mới nhổ đi cấy thì cây lúa mới khỏe.
Biến thể và từ liên quan
- Gieo mạ (cụm động từ): Hành động gieo hạt thóc xuống đất để ươm thành cây mạ.
- Nhổ mạ (cụm động từ): Hành động nhổ cây mạ lên khỏi luống để đem đi cấy.
- Mạ bạc (cụm động từ): Phủ một lớp bạc lên bề mặt vật thể.
- Mạ vàng (cụm động từ): Phủ một lớp vàng lên bề mặt vật thể.
- Lớp mạ (danh từ): Lớp kim loại được phủ lên bề mặt.
Từ đồng nghĩa
- Đối với danh từ (cây lúa non): Lúa giống, cây con.
- Đối với danh từ (phương ngữ: mẹ): Má, u, bầm, mế.
- Đối với động từ: Tráng, phủ, galvanize (trong kỹ thuật).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Con so nhà mạ, con rạ nhà chồng": Thành ngữ nói về phong tục, người con gái khi sinh đứa con đầu lòng thì ở nhà mẹ đẻ, đến đứa con thứ hai mới về nhà chồng.
- d. Cây lúa non để cấy: Nhổ mạ đi cấy.
- (đph) d. Nh. Mẹ: Con so nhà mạ, con rạ nhà chồng (tng).
- đg. Tráng một lớp mỏng kim loại không gỉ ở bên ngoài: Mạ kền; Mạ bạc; Mạ vàng.