Mạ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Cây lúa non, được gieo từ hạt thóc để chuẩn bị đem cấy ra ruộng: Chỉ giai đoạn cây con của cây lúa trước khi được cấy.
    • (Phương ngữ) Mẹ: Cách gọi thân mật, gần gũi đối với mẹ, thường dùng trong một số vùng miền.
  2. Động từ:

    • Phủ lên bề mặt một vật (thường kim loại) một lớp mỏng kim loại khác, thường giá trị cao hơn hoặc tính chống gỉ: Hành động dùng phương pháp điện phân hoặc hóa học để tạo lớp phủ bảo vệ hoặc trang trí.
dụ sử dụng
  • Danh từ (cây lúa non):
    • ngoại ra đồng nhổ mạ.
    • Sau Tết, bà con nông dân bắt đầu gieo mạ.
  • Danh từ (phương ngữ: mẹ):
    • "Con so nhà mạ, con rạ nhà chồng" (tục ngữ).
  • Động từ:
    • Chiếc vòng đồng được mạ vàng trông rất sang trọng.
    • Các bộ phận bằng sắt thường được mạ kẽm để chống rỉ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mạ non": Chỉ những cây mạ còn rất nhỏ, non nớt.
    • Trận mưa rào làm đổ nhiều luống mạ non.
  • "Mạ già": Chỉ những cây mạ đã phát triển hơn, có thể đem cấy được.
    • Phải đợi mạ già mới nhổ đi cấy thì cây lúa mới khỏe.
Biến thể từ liên quan
  • Gieo mạ (cụm động từ): Hành động gieo hạt thóc xuống đất để ươm thành cây mạ.
  • Nhổ mạ (cụm động từ): Hành động nhổ cây mạ lên khỏi luống để đem đi cấy.
  • Mạ bạc (cụm động từ): Phủ một lớp bạc lên bề mặt vật thể.
  • Mạ vàng (cụm động từ): Phủ một lớp vàng lên bề mặt vật thể.
  • Lớp mạ (danh từ): Lớp kim loại được phủ lên bề mặt.
Từ đồng nghĩa
  • Đối với danh từ (cây lúa non): Lúa giống, cây con.
  • Đối với danh từ (phương ngữ: mẹ): , u, bầm, mế.
  • Đối với động từ: Tráng, phủ, galvanize (trong kỹ thuật).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Con so nhà mạ, con rạ nhà chồng": Thành ngữ nói về phong tục, người con gái khi sinh đứa con đầu lòng thìnhà mẹ đẻ, đến đứa con thứ hai mới về nhà chồng.
  1. d. Cây lúa non để cấy: Nhổ mạ đi cấy.
  2. (đph) d. Nh. Mẹ: Con so nhà mạ, con rạ nhà chồng (tng).
  3. đg. Tráng một lớp mỏng kim loại không gỉbên ngoài: Mạ kền; Mạ bạc; Mạ vàng.