Học thuật
Thân thiện
bà

Bà đang đọc sách cho cháu nghe.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người phụ nữ sinh ra cha hoặc mẹ của mình: Chỉ người nội hoặc ngoại trong gia đình.
    • Người phụ nữ thuộc thế hệ của nội, ngoại: Chỉ những người phụ nữ quan hệ họ hàng như , , thím.
    • Người phụ nữ đứng tuổi hoặc cách gọi tôn trọng, xã giao: Dùng để gọi hoặc xưng hô với một phụ nữ trưởng thành một cách lịch sự.
    • Đại từ nhân xưng: Người phụ nữ tự xưng mình với thái độ trịch thượng, tức giận.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • nội tôi năm nay đã tám mươi tuổi. ( nội của tôi năm nay đã tám mươi tuổi.)
    • Chúng tôi thường về quê thăm vào mỗi dịp . (Chúng tôi thường về quê thăm vào mỗi dịp .)
    • Xin mời ngồi. (Xin mời ngồi.)
    • chủ nhiệm lớp rất được học sinh yêu quý. (Bà chủ nhiệm lớp rất được học sinh yêu quý.)
  • Đại từ nhân xưng (tự xưng):

    • bảo không được không được! ( bảo không được không được!)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ông nói , nói vịt": Thành ngữ chỉ việc mỗi người nói một phách, không thống nhất, dẫn đến hiểu lầm.

    • Hai người cứ ông nói , nói vịt nên không giải quyết được vấn đề. (Hai người cứ mỗi người nói một kiểu nên không giải quyết được vấn đề.)
  • " tám": (từ lóng) Chỉ người phụ nữ hay nói chuyện phiếm, tán gẫu.

    • ấy đi đâu cũng thành trung tâm, đúng một tám. ( ấy đi đâu cũng thành trung tâm, đúng một người rất hay tán gẫu.)
Biến thể từ liên quan
  • nội: mẹ của cha.
  • ngoại: mẹ của mẹ.
  • : Chị/em gái của ông nội hoặc ông ngoại.
  • : Chị/em gái của mẹ.
  • thím: Vợ của chú (em trai của cha).
  • : (cách gọi thân mật, suồng sã) Chỉ vợ của mình.
Từ đồng nghĩa
  • Nội tổ: (từ Hán Việt, ít dùng) Ông bà nội.
  • Ngoại tổ: (từ Hán Việt, ít dùng) Ông bà ngoại.
  • Mệ: (phương ngữ Trung Bộ) .
  • Bầm: (phương ngữ, thơ ca) Mẹ, đôi khi chỉ .
Các cụm từ liên quan
  • Bà con: Chỉ họ hàng, người thân thích nói chung.

    • Nhờ có bà con lối xóm giúp đỡ, gia đình tôi mới vượt qua khó khăn. (Nhờ có họ hàng hàng xóm giúp đỡ, gia đình tôi mới vượt qua khó khăn.)
  • Bà đỡ: Người phụ nữ chuyên giúp việc sinh nở (nữ hộ sinh theo cách gọi xưa).

    • Ngày xưa, các bà đỡ làng rất được trọng vọng. (Ngày xưa, các nữ hộ sinh trong làng rất được trọng vọng.)
Thành ngữ liên quan
  • Con tại mẹ, cháu tại : Thành ngữ phê phán cách nuôi dạy chiều chuộng quá mức của người mẹ, người .

    • Đừng chiều cháu quá, "con tại mẹ, cháu tại " đấy. (Đừng chiều cháu quá, người ta thường nói cháu do chiều đấy.)
  • già đi chợ cầu Đông...: Câu bắt đầu một bài ca dao nổi tiếng.

    • " già đi chợ cầu Đông / Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?"
bà

Bà đang đọc sách cho cháu nghe.

  1. dt. 1. Người đàn bà sinh ra cha mẹ mình; mẹ của cha, mẹ mình: Cha mẹ không may mất sớm để lại đứa cháu thơ dại cho . 2. Người đàn bà quan hệ chị em hoặc thuộc cùng thế hệ với người sinh ra cha, mẹ mình. 3. Người đàn bà đứng tuổi hoặc theo cách gọi tôn trọng, xã giao: Nguyễn thị X bà chủ tịch Thưa quý ông, quý . 4. Người đàn bà tự xưng mình khi tức giận với giọng trịch thượng, hách dịch: Rồi sẽ biết tay Phải tay thì không xong đâu!