bã
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Phần còn lại của một vật sau khi đã lấy hết nước hoặc tinh chất: Chỉ phần xác, phần bỏ đi sau khi đã chiết xuất, ép lấy nước hoặc tinh chất.
- Vật thải, cặn bã: Chỉ phần còn lại vô dụng sau một quá trình chế biến hoặc sử dụng.
Tính từ:
- Mệt mỏi, rã rời: Trạng thái cơ thể kiệt sức, không còn chút sức lực nào.
- Không mịn, thô, bở: Dùng để miêu tả trạng thái của thực phẩm (thường là giò, chả) khi bị mất độ kết dính, dai, trở nên khô và tơi ra.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Sau khi pha cà phê, anh ấy đổ bã vào thùng rác. (Phần cà phê đã dùng xong.)
- Nhà máy đường dùng bã mía làm nhiên liệu đốt lò. (Phần xơ còn lại sau khi ép mía.)
- Câu chuyện ấy chỉ là bã của một tin đồn cũ. (Phần vô giá trị, còn sót lại.)
Tính từ:
- Làm việc cả ngày dưới trời nắng, tôi thấy bã cả người. (Cảm thấy rất mệt mỏi.)
- Miếng giò này bã quá, ăn không ngon. (Giò bị khô, bở, không dai mịn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "bã bọt mép": Nói nhiều một cách vô ích, đến mức khô cả nước bọt mà không thuyết phục được ai hoặc không đạt kết quả.
- Anh ta bã bọt mép giải thích nhưng chẳng ai tin.
- "theo voi hít bã mía" (thành ngữ): Theo đuôi, phụ thuộc vào kẻ mạnh để kiếm chút lợi lộc nhỏ nhoi, tàn dư.
Biến thể và từ gần giống
- Cặn bã (danh từ): Phần cặn, chất thải cuối cùng, thường mang nghĩa tiêu cực, chỉ những thứ xấu xa, đáng bỏ đi trong xã hội.
- Trừ khử cặn bã của xã hội.
- Bải hoải (tính từ): Mệt mỏi rã rời (gần nghĩa với "bã" khi là tính từ).
- Đi bộ cả ngày, chân tay bải hoải.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Cặn, xác, bả, phế phẩm, phế liệu.
- Tính từ (nghĩa mệt mỏi): Kiệt sức, rã rời, mệt lử, bải hoải.
- Tính từ (nghĩa không mịn): Bở, tơi, khô, xốp.
Thành ngữ liên quan
- Theo voi hít bã mía: Như đã giải thích ở trên.
- Nói bã bọt mép: Như đã giải thích ở trên.
- 1 dt. Phần còn lại của một vật sau khi đã lấy hết nước: Theo voi hít bã mía (tng).
- 2 Mệt quá, rã rời cả người: Trời nóng quá, bã cả người.
- 3 tt. Không mịn: Giò lụa mà bã thế này thì chán quá.