bẹ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bộ phận xoè rộng ra ở gốc lá của một số loại cây (như ngô, chuối, cau), thường ôm lấy thân cây: Đây là nghĩa phổ biến nhất, chỉ phần bao bọc ở gốc lá, có chức năng bảo vệ và hỗ trợ.
- (Phương ngữ) Ngô, bắp: Trong một số vùng miền, từ "bẹ" được dùng để chỉ cây ngô hoặc hạt ngô.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa bộ phận cây):
- Người nông dân tước bẹ chuối để cho lợn ăn. (Bẹ ở đây chỉ phần bao bọc gốc lá chuối.)
- Bẹ cau khô thường được dùng để làm chổi.
- Lá ngô non vẫn còn nằm trong bẹ.
Danh từ (nghĩa phương ngữ - ngô):
- Nhà em trồng một luống bẹ sau vườn. (Bẹ ở đây có nghĩa là cây ngô.)
- Bà nấu cháo bẹ cho cháu ăn. (Cháo bẹ tức là cháo ngô.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Bẹ" trong thành ngữ, tục ngữ: Từ này ít xuất hiện trong thành ngữ phổ thông, nhưng có thể gặp trong lời ăn tiếng nói địa phương liên quan đến nghĩa "ngô".
- Sử dụng trong văn miêu tả thực vật: "Bẹ" là thuật ngữ mô tả hình thái thực vật một cách chính xác, ví dụ:
Biến thể và từ liên quan
- Bẹ lá: Cụm từ chuyên ngành, đồng nghĩa với "bẹ" trong nghĩa thực vật.
- Bắp: Từ phổ thông đồng nghĩa với nghĩa phương ngữ "ngô" của "bẹ".
- Ngô: Từ toàn dân, cùng chỉ một loại cây lương thực.
- Vỏ: Có thể dùng trong một số ngữ cảnh tương tự (ví dụ: vỏ bắp chuối) nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa, vì "bẹ" là một bộ phận cụ thể của lá.
Từ đồng nghĩa
- Cho nghĩa bộ phận cây: Bao lá, vỏ lá (trong một số ngữ cảnh không chuyên môn).
- Cho nghĩa phương ngữ (ngô): Bắp, ngô.
Lưu ý sử dụng
- Trong văn viết chuẩn và giao tiếp toàn dân, nghĩa thứ nhất (bộ phận của cây) là nghĩa chính và được hiểu rộng rãi.
- Nghĩa phương ngữ (chỉ cây ngô) chủ yếu được sử dụng trong khẩu ngữ ở một số địa phương. Khi giao tiếp, cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm.
- Từ này không có phrasal verb hay thành ngữ cố định phổ biến trong tiếng Việt hiện đại.
- 1 d. Bộ phận xoà rộng ra ở gốc lá của một số loại cây như ngô, chuối, cau, v.v., thường ôm lấy thân cây. Bẹ ngô. Bẹ cau.
- 2 d. (ph.). Ngô.
Proverbs and Idioms
- Thưa lông nở hầu, đầu to mõm bẹ, lang nhẹ vắt thăn, chân đi cả bàn, vú tròn lườn sa, thêm ba khoanh trán
- Con có cha như nhà có nóc, con có mẹ như măng ấp bẹ
- Con có mẹ như măng có bẹ
- Tai to mõm bẹ lưng dài, mông dây vai rộng là loài dễ nuôi
- Bập bẹ như trẻ lên ba
- Trời sương mù nhiều cá thu cá bẹ, trời rét trời sấm cấy trên nấm cũng có ăn