cơ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Điều kiện, khả năng, cơ hội: Chỉ tình huống, dấu hiệu hoặc điều kiện tạo ra khả năng cho sự việc xảy ra hoặc thay đổi.
- Đơn vị quân đội (cổ): Đơn vị tổ chức quân sự thời phong kiến, quy mô không cố định.
- Cơ học, cơ khí (nói tắt): Dùng để chỉ ngành cơ học hoặc cơ khí.
- Đường nhỏ trên công trình: Đường nhỏ chạy dọc theo mái đập, mái đê.
- Bắp thịt, cơ bắp: Bộ phận trong cơ thể người và động vật, có khả năng co duỗi để tạo ra chuyển động.
Tính từ:
- Đói: Trạng thái cần ăn, thiếu thức ăn.
Thán từ:
- Kìa, này (biểu thị sự thân mật, nhấn mạnh): Từ dùng để chỉ trỏ hoặc nhấn mạnh ý trong lời nói, thường đứng cuối câu.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (Điều kiện, cơ hội):
- Trời âm u, có cơ mưa lớn. (Trời âm u, có khả năng mưa lớn.)
- Anh ta đã thừa cơ đối thủ sơ hở để ghi bàn. (Anh ta đã lợi dụng cơ hội đối thủ sơ hở để ghi bàn.)
Danh từ (Đơn vị quân đội):
- Trong sử sách ghi lại, một cơ quân có thể lên tới vài trăm người. (Trong sử sách ghi lại, một đơn vị quân có thể lên tới vài trăm người.)
Danh từ (Cơ bắp):
- Vận động viên có hệ cơ rất phát triển. (Vận động viên có hệ cơ bắp rất phát triển.)
Tính từ (Đói):
- Sau chuyến đi dài, cả đoàn đều thấy cơ bụng. (Sau chuyến đi dài, cả đoàn đều thấy đói bụng.)
Thán từ:
- Làm thế này cơ! (Làm thế này này! / Phải làm như thế này kìa!)
Các cách sử dụng nâng cao
"cơ trời": chỉ sự vận động, biến hóa khôn lường của tự nhiên, tạo hóa.
- Con người khó mà đoán định hết được cơ trời. (Con người khó mà đoán định hết được sự biến hóa của tạo hóa.)
"thất cơ": để lỡ mất cơ hội, không nắm bắt được thời cơ.
- Trong kinh doanh, thất cơ là có thể thua thiệt. (Trong kinh doanh, để lỡ cơ hội là có thể thua thiệt.)
Biến thể và từ liên quan
- Cơ hội (dt): Thời điểm, tình huống thuận lợi để làm việc gì. (Đây là từ ghép với "cơ").
- Cơ thể (dt): Toàn bộ thân thể con người hoặc sinh vật.
- Cơ khí (dt): Ngành kỹ thuật chế tạo máy móc, thiết bị.
- Cơ cực (tt): Khổ sở, vất vả, thường đi kèm với cảm giác thiếu thốn.
- Cơ cầu (dt): (Chuyên môn) Bộ phận máy móc.
Từ đồng nghĩa
- Cơ hội (cho nghĩa "điều kiện, khả năng"): Dịp, thời cơ.
- Cơ bắp (cho nghĩa "bắp thịt"): Bắp thịt, thịt.
- Đói (cho nghĩa tính từ): Đói bụng, đói khát.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Tích cốc phòng cơ": Dự trữ lương thực để phòng khi đói kém. (Thành ngữ Hán Việt).
- "Cơ hàn": Đói và rét, chỉ sự thiếu thốn, khổ cực.
- Cuộc sống cơ hàn của người dân vùng cao. (Cuộc sống đói rét của người dân vùng cao.)
- 1 dt. 1. Điều kiện triệu chứng báo hiệu để cho sự vật, sự việc có khả năng thay đổi, phát sinh: có cơ bị bại lộ Trời có cơ bão. 2. Sự thay đổi, phát sinh mầu nhiệm: cơ trời. 3. Khả năng ứng phó: Thất cơ thua chí đàn bà (Truyện Kiều).
- 2 dt. 1. Đơn vị quân đội thời phong kiến, số quân có thể là 10 hoặc có thể là từ 200-500: Muôn cơ nghìn đội trập trùng khải ca (Lục Vân Tiên). 2. Lực lượng quân đội chuyên làm nhiệm vụ canh gác và phục vụ trong các dinh thự quan lại ở triều Nguyễn thời thực dân Pháp.
- 3 dt. Cơ học hoặc cơ khí, nói tắt: ngành cơ khoa cơ.
- 4 dt. Đường nhỏ chạy dọc theo mái đập, mái đê.
- 5 dt. Bộ phận của cơ thể người, động vật gồm các sợi hợp thành, có thể co dãn làm cho các cơ quan khác cử động: sự co bóp của cơ tim cơ hoành bắp cơ.
- 6 tt. Đói: Lửa cơ đốt ruột dao hàn cắt da (Cung oán ngâm khúc) cơ cẩm cơ cực cơ hàn cơ khổ tích cốc phòng cơ.
- 7 tht. Kia (biểu thị ý thân mật): Thế này cơ!