chín
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Số tự nhiên tiếp theo số tám: Là số đếm trong dãy số tự nhiên, biểu thị số lượng là 9.
Tính từ:
- (Quả cây) đã phát triển đầy đủ, thường có màu sắc thay đổi (như đỏ, vàng), ruột mềm, thơm và ngọt: Chỉ trạng thái của trái cây khi đã phát triển hoàn toàn và sẵn sàng để ăn.
- (Sâu, tằm) đã già, sắp làm kén: Chỉ giai đoạn cuối cùng trước khi tằm nhả tơ.
- (Thức ăn) đã được nấu nướng xong, có thể ăn được: Chỉ trạng thái thực phẩm đã được chế biến bằng nhiệt đến mức phù hợp.
- (Suy nghĩ, ý kiến) đã được cân nhắc kỹ lưỡng, đầy đủ và thấu đáo: Chỉ sự chín chắn, cẩn trọng trong tư duy.
- (Sắc mặt) đỏ ửng lên: Chỉ trạng thái mặt đỏ bừng, thường do xúc động mạnh như ngượng, tức giận.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Nhà tôi có chín người. (Gia đình tôi có chín người.)
- Trang chín của cuốn sách. (Trang chín của cuốn sách.)
Tính từ:
- Trên cây, những trái xoài đã chín vàng. (Trên cây, những trái xoài đã chín vàng.)
- Con tằm đã chín, sắp lên né. (Con tằm đã chín, sắp lên né.)
- Cơm đã chín rồi, mọi người ăn cơm thôi! (Cơm đã chín rồi, mọi người ăn cơm thôi!)
- Hãy suy nghĩ cho chín trước khi đưa ra quyết định quan trọng. (Hãy suy nghĩ cho chín trước khi đưa ra quyết định quan trọng.)
- Nghe lời trêu đùa, cô ấy ngượng chín cả mặt. (Nghe lời trêu đùa, cô ấy ngượng chín cả mặt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "chín bỏ làm mười": (thành ngữ) Làm ngơ, bỏ qua, không chấp nhất những lỗi lầm, sai sót nhỏ của người khác.
- Trong cuộc sống, đôi khi cần biết chín bỏ làm mười để giữ hòa khí.
- "chín người mười ý": (thành ngữ) Mỗi người một ý kiến khác nhau, khó thống nhất.
- Dự án bị trì hoãn vì chín người mười ý, không ai chịu nghe ai.
- "chín từng mây": (cổ văn) Rất cao, cao chót vót.
- Núi Thái Sơn chín từng mây.
- "chín cây": (Quả) chín ngay trên cây, không phải do ủ, giấm.
- Sầu riêng chín cây bao giờ cũng thơm và ngọt hơn.
Biến thể và từ liên quan
- Chín muồi (tính từ): Đã phát triển đến độ hoàn toàn đầy đủ, thường dùng cho ý tưởng, kế hoạch hoặc trái cây.
- Thời cơ đã chín muồi để khởi nghiệp.
- Chín chắn (tính từ): Có suy nghĩ và hành động thận trọng, đúng mực của người trưởng thành.
- Anh ấy là một người rất chín chắn trong công việc.
- Chín ép (động từ): Làm cho quả chín bằng phương pháp nhân tạo (như dùng hóa chất, ủ).
- Trái cây chín ép thường không ngon bằng chín tự nhiên.
Từ đồng nghĩa
- Số chín: Cửu (từ Hán Việt).
- Chín (quả): Chín muồi, già.
- Chín (thức ăn): Chín tới, chín kỹ (tùy mức độ).
- Chín (suy nghĩ): Chín chắn, thấu đáo, kỹ lưỡng.
- Chín (mặt): Đỏ bừng, đỏ ửng, đỏ gay.
Từ trái nghĩa
- Số chín >< Số tám, số mười (trong dãy số).
- Chín (quả) >< Xanh, sống.
- Chín (thức ăn) >< Sống, tái, chưa chín.
- Chín (suy nghĩ) >< Non nớt, thiếu suy nghĩ.
- Chín (mặt) >< Tái nhợt, xanh xao.
- 1 dt. Số tự nhiên tiếp theo số tám: chín tháng mười ngày Chín bỏ làm mười (tng.).
- 2 tt. (đgt.) 1. (Quả) già, thường đỏ hoặc vàng ngoài vỏ, ruột mềm, thơm ngon: chuối chín cam chín vàng. Chín cây [(quả) chín ngay khi đang ở trên cây, không phải do rấm]. 2. (Sâu, tằm) già, chuẩn bị làm kén, hoá nhộng: Tằm đã chín. 3. (Thức ăn) đã nấu nướng, có thể ăn được: Thịt chín rồi Khoai luộc chưa chín. 4. (Sự suy nghĩ) kĩ lưỡng, đầy đủ mọi khía cạnh: nghĩ cho chín rồi hãy làm. 5. (Sắc mặt) đỏ ửng lên: ngượng chín cả mặt.