chết
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Không sống nữa, khi các chức năng sinh lý ngừng hẳn: Chỉ trạng thái kết thúc sự sống của một sinh vật.
- Gây khổ cực, thiệt hại lớn cho người khác: Dùng để nhấn mạnh hậu quả nghiêm trọng của một hành động.
- Máy móc, thiết bị dừng hoạt động đột ngột: Chỉ trạng thái ngừng hoạt động, hỏng hóc.
- Vật chất bị biến tính, không dùng được nữa: Chỉ trạng thái hư hỏng, mất tác dụng của một chất liệu.
- Ở trong tình thế nguy khốn, bế tắc: Diễn tả tình huống rất khó khăn, nguy hiểm.
Trạng từ:
- Đến mức độ rất cao: Dùng để nhấn mạnh mức độ của một tính chất nào đó.
Tính từ:
- Không được sử dụng trong công việc thường ngày, thời gian rảnh rỗi: Chỉ khoảng thời gian không có hoạt động chính thức.
Thán từ:
- Biểu lộ sự lo sợ, kinh ngạc hoặc dè chừng một mối nguy: Tiếng thốt lên khi gặp tình huống bất ngờ, nguy hiểm.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Con chim bị thương nặng và đã chết. (Chỉ sự kết thúc sự sống)
- Chính sách này sai lầm sẽ chết dân. (Chỉ việc gây khổ cực)
- Chiếc xe máy cũ chết máy giữa đường. (Chỉ máy móc ngừng hoạt động)
- Hộp sữa để quá hạn, sữa đã chết rồi. (Chỉ vật chất biến chất)
- Làm ăn thua lỗ thế này thì chết với nợ nần. (Chỉ tình thế nguy khốn)
Trạng từ:
- Cô ấy buồn chết đi được sau tin đó. (Nhấn mạnh mức độ buồn)
Tính từ:
- Anh ấy tranh thủ học vào giờ chết tại công ty. (Chỉ thời gian rảnh)
Thán từ:
- Chết! Tôi quên không tắt bếp gas! (Biểu lộ sự lo lắng, hốt hoảng)
Các cách sử dụng nâng cao
"chết không kịp ngáp": chết một cách đột ngột, không kịp phản ứng.
- Vụ nổ xảy ra khiến nạn nhân chết không kịp ngáp.
"chết đi sống lại": trải qua một cơn bệnh hoặc tình huống nguy kịch đến tính mạng.
- Sau ca phẫu thuật, ông ấy như chết đi sống lại.
"chết nhăn răng" / "chết trơ": (khẩu ngữ) chết một cách không danh dự, vô nghĩa.
- Đánh nhau vì chuyện nhỏ mà chết thì chết nhăn răng.
Biến thể và từ gần giống
Cái chết (danh từ): sự kiện, hiện tượng chết; sự kết thúc sự sống.
- Cái chết của ông ấy là một mất mát lớn.
Chết chóc (tính từ): (thường dùng số nhiều) liên quan đến sự chết, gây ra cái chết.
- Chiến tranh mang theo bao tai ương chết chóc.
Tử vong (động từ/danh từ): (từ Hán Việt, trang trọng) chết.
- Vụ tai nạn làm nhiều người tử vong.
Từ đồng nghĩa
- Qua đời, từ trần, khuất núi, mất (trang trọng, lịch sự): dùng thay cho "chết" để giảm bớt sự trực tiếp, thô ráp.
- Tạ thế, hi sinh (trang trọng): thường dùng cho người có công, có địa vị.
- Hỏng, đứt, tịt (khẩu ngữ, cho máy móc): ngừng hoạt động.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Chết hụt: suýt chết nhưng thoát được.
- Anh ta chết hụt trong vụ lật thuyền.
Chết dí: (máy móc) bị hỏng, đứng máy hoàn toàn; (người) ở nguyên một chỗ không dám nhúc nhích.
- Máy tính chết dí, không khởi động lại được.
Chết giấc: bất tỉnh, mê man (như chết).
- Nghe tin dữ, bà ấy chết giấc đi mất một lúc.
Thành ngữ liên quan
- Chết vinh còn hơn sống nhục: Thà chết một cách vẻ vang còn hơn sống trong nhục nhã.
- Chó chết hết chuyện: (tục ngữ) Việc gì rồi cũng sẽ qua đi, lắng xuống.
- Chết đuối vớ được cọc: Đang trong cảnh tuyệt vọng, bế tắc thì gặp được cơ hội cứu nguy.
- Chết như rạ: Chết rất nhiều, hàng loạt.
- Chết không nhắm mắt: Chết trong sự day dứt, không yên lòng vì chuyện còn dang dở.
- đgt. 1. Không sống nữa, khi các chức năng sinh lí ngừng hẳn: Khóc như cha chết (tng); Con tằm đến chết hãy còn vương tơ (K). Chó chết hết chuyện (tng) 2. Gây khổ cực cho người khác: Tham nhũng thế thì chết dân 3. Nói máy móc dừng lại: Đồng hồ chết 4. Đã biến chất, không dùng được nữa: Mực chết; Màu chết 5. ở trong thế nguy khốn: Làm dở thế thì chết. // trgt. Đến mức độ cao: Chán chết. // tt. Không dùng đến trong công việc thường ngày: Tranh thủ thời giờ chết mà học thêm văn hoá (NgTuân). // tht. Nói lên sự lo sợ, sự dè chừng một mối nguy: Chết sao lại rờ vào dây điện.