dại
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Một loại phên đan bằng thanh tre: Thường được dựng ở hiên nhà để che nắng.
- Tên một loại bệnh nguy hiểm: Bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus, chủ yếu ở động vật (như chó), gây tổn thương hệ thần kinh trung ương, có thể lây sang người qua vết cắn.
Tính từ:
- Thiếu sự khôn ngoan, suy xét: Chỉ trạng thái hoặc hành động không thông minh, thiếu cân nhắc.
- Chưa phát triển đầy đủ về trí tuệ: Thường dùng cho trẻ nhỏ, chỉ sự ngây thơ, chưa biết suy nghĩ.
- Bị tê, mất cảm giác: Chỉ trạng thái một bộ phận cơ thể (như chân tay) bị tê cứng, khó cử động do ngồi lâu, nằm sai tư thế.
- Vụng về, không khéo léo: Chỉ sự thiếu tinh tế, thuần thục trong thao tác, kỹ năng.
- Thiếu linh hoạt, đờ đẫn: Chỉ trạng thái mắt nhìn không còn tinh nhanh, hoạt bát.
- Mọc tự nhiên, hoang dã: Chỉ cây cối mọc tự phát, không được con người chăm sóc, thuần hóa.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Nhà bà ấy có tấm dại che nắng rất mát. (Tấm phên che nắng)
- Bị chó mắc bệnh dại cắn phải đi tiêm phòng ngay. (Bệnh dại)
Tính từ:
- Đừng có dại mà tin vào lời hứa suông của hắn. (hành động thiếu suy nghĩ)
- Nó còn dại, đừng trách mắng nặng lời. (trẻ con ngây thơ)
- Ngồi xếp bằng lâu quá, chân tôi dại hết cả. (bị tê chân)
- Đôi tay dại quá, khâu vá không được. (vụng về)
- Sau cơn sốt, mắt cháu bé trông dại hẳn đi. (mắt đờ đẫn)
- Trong vườn mọc lên mấy cây ổi dại. (cây mọc hoang)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khôn nhà dại chợ": Thành ngữ chỉ người ở nhà thì tỏ ra khôn ngoan, nhưng ra ngoài xã hội lại trở nên vụng về, thiếu sáng suốt.
- "Dại gái": Cụm từ chỉ sự mê muội, hành động thiếu suy nghĩ vì say mê một người con gái.
- Anh ta dại gái nên mới bị lừa hết tiền.
Biến thể và từ liên quan
- Dại dột (tính từ): Nhấn mạnh hơn về sự ngu ngốc, thiếu suy nghĩ một cách đáng trách.
- Hành động dại dột ấy khiến anh ta mất tất cả.
- Điên dại (tính từ): Chỉ trạng thái mất trí, điên loạn.
- Dở dại (tính từ): Ở trạng thái nửa khôn nửa dại, thường chỉ trẻ mới lớn.
Từ đồng nghĩa
- Ngu (tính từ): Thiếu thông minh, trí tuệ kém (nghĩa mạnh và tiêu cực hơn "dại").
- Ngốc (tính từ): Khờ khạo, chậm hiểu (thường có sắc thái nhẹ hơn, đôi khi đáng yêu).
- Khờ (tính từ): Chậm hiểu, không tinh nhanh.
- Hoang (tính từ): Chỉ cây cối mọc tự nhiên, không người trồng (đồng nghĩa với nghĩa "mọc hoang" của "dại").
Từ trái nghĩa
- Khôn (tính từ): Thông minh, sáng suốt, biết suy xét.
- Ngoan (tính từ): Biết nghe lời, cư xử đúng mực (thường dùng cho trẻ em).
- Khéo (tính từ): Tinh xảo, thuần thục, khéo léo.
- Thuần (tính từ): Đã được con người thuần hóa, chăm sóc (trái nghĩa với "dại" chỉ cây hoang).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Khôn ba năm, dại một giờ": Dù khôn ngoan lâu năm nhưng chỉ cần một phút thiếu suy nghĩ cũng có thể gây ra hậu quả lớn.
- "Người khôn con mắt đen sì, người dại con mắt nửa chì nửa thau": Thành ngữ ví von về biểu hiện bên ngoài của người khôn và kẻ dại.
- "Lớn đầu mà dại": (Tục ngữ) Chê người đã lớn tuổi mà vẫn còn hành xử thiếu suy nghĩ, như trẻ con.
- 1 dt. Thứ phên đan bằng thanh tre thường dựng ở ngoài hiên để che nắng: Dại che nắng nhưng cũng làm cho trong nhà thêm tối.
- 2 dt. Bệnh của một vài động vật nhất là của chó, do vi khuẩn làm tổn thương hệ thần kinh và gây nên chết: Chó đã bị bệnh dại thì có thể truyền bệnh sang người, nếu người bị cắn. // tt. Mắc bệnh dại: Chó dại.
- 3 tt. 1. Chưa đủ trí khôn; Chưa biết suy xét phán đoán: Trẻ dại; Cháu còn dại lắm 2. Thiếu suy nghĩ chín chắn, làm những việc không khôn ngoan: Anh nghe nó là dại; Người khôn đón trước rào sau, để cho người dại biết đâu mà dò (cd), Lớn đầu mà dại (tng) 3. Tê, khó cử động: Ngồi lâu, chân dại đi 4. Vụng về: Nét vẽ còn dại 5. Không được linh hoạt: Mắt dại đi 6. Nói cây mọc hoang: Cây dại thì lấy về làm gì.