dại

Học thuật
Thân thiện
dại

Một chiếc dại bằng tre được dựng ở ngoài hiên nhà.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Một loại phên đan bằng thanh tre: Thường được dựnghiên nhà để che nắng.
    • Tên một loại bệnh nguy hiểm: Bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus, chủ yếuđộng vật (như chó), gây tổn thương hệ thần kinh trung ương, có thể lây sang người qua vết cắn.
  2. Tính từ:

    • Thiếu sự khôn ngoan, suy xét: Chỉ trạng thái hoặc hành động không thông minh, thiếu cân nhắc.
    • Chưa phát triển đầy đủ về trí tuệ: Thường dùng cho trẻ nhỏ, chỉ sự ngây thơ, chưa biết suy nghĩ.
    • Bị , mất cảm giác: Chỉ trạng thái một bộ phận cơ thể (như chân tay) bị cứng, khó cử động do ngồi lâu, nằm sai tư thế.
    • Vụng về, không khéo léo: Chỉ sự thiếu tinh tế, thuần thục trong thao tác, kỹ năng.
    • Thiếu linh hoạt, đờ đẫn: Chỉ trạng thái mắt nhìn không còn tinh nhanh, hoạt bát.
    • Mọc tự nhiên, hoang dã: Chỉ cây cối mọc tự phát, không được con người chăm sóc, thuần hóa.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Nhà ấy tấm dại che nắng rất mát. (Tấm phên che nắng)
    • Bị chó mắc bệnh dại cắn phải đi tiêm phòng ngay. (Bệnh dại)
  • Tính từ:

    • Đừng dại tin vào lời hứa suông của hắn. (hành động thiếu suy nghĩ)
    • còn dại, đừng trách mắng nặng lời. (trẻ con ngây thơ)
    • Ngồi xếp bằng lâu quá, chân tôi dại hết cả. (bị chân)
    • Đôi tay dại quá, khâu vá không được. (vụng về)
    • Sau cơn sốt, mắt cháu trông dại hẳn đi. (mắt đờ đẫn)
    • Trong vườn mọc lên mấy cây ổi dại. (cây mọc hoang)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khôn nhà dại chợ": Thành ngữ chỉ người ở nhà thì tỏ ra khôn ngoan, nhưng ra ngoài xã hội lại trở nên vụng về, thiếu sáng suốt.
  • "Dại gái": Cụm từ chỉ sự mê muội, hành động thiếu suy nghĩ say mê một người con gái.
    • Anh ta dại gái nên mới bị lừa hết tiền.
Biến thể từ liên quan
  • Dại dột (tính từ): Nhấn mạnh hơn về sự ngu ngốc, thiếu suy nghĩ một cách đáng trách.
    • Hành động dại dột ấy khiến anh ta mất tất cả.
  • Điên dại (tính từ): Chỉ trạng thái mất trí, điên loạn.
  • Dở dại (tính từ): Ở trạng thái nửa khôn nửa dại, thường chỉ trẻ mới lớn.
Từ đồng nghĩa
  • Ngu (tính từ): Thiếu thông minh, trí tuệ kém (nghĩa mạnh tiêu cực hơn "dại").
  • Ngốc (tính từ): Khờ khạo, chậm hiểu (thường sắc thái nhẹ hơn, đôi khi đáng yêu).
  • Khờ (tính từ): Chậm hiểu, không tinh nhanh.
  • Hoang (tính từ): Chỉ cây cối mọc tự nhiên, không người trồng (đồng nghĩa với nghĩa "mọc hoang" của "dại").
Từ trái nghĩa
  • Khôn (tính từ): Thông minh, sáng suốt, biết suy xét.
  • Ngoan (tính từ): Biết nghe lời, cư xử đúng mực (thường dùng cho trẻ em).
  • Khéo (tính từ): Tinh xảo, thuần thục, khéo léo.
  • Thuần (tính từ): Đã được con người thuần hóa, chăm sóc (trái nghĩa với "dại" chỉ cây hoang).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Khôn ba năm, dại một giờ": khôn ngoan lâu năm nhưng chỉ cần một phút thiếu suy nghĩ cũng có thể gây ra hậu quả lớn.
  • "Người khôn con mắt đen , người dại con mắt nửa chì nửa thau": Thành ngữ von về biểu hiện bên ngoài của người khôn kẻ dại.
  • "Lớn đầu dại": (Tục ngữ) Chê người đã lớn tuổi vẫn còn hành xử thiếu suy nghĩ, như trẻ con.
dại

Một chiếc dại bằng tre được dựng ở ngoài hiên nhà.

  1. 1 dt. Thứ phên đan bằng thanh tre thường dựngngoài hiên để che nắng: Dại che nắng nhưng cũng làm cho trong nhà thêm tối.
  2. 2 dt. Bệnh của một vài động vật nhất là của chó, do vi khuẩn làm tổn thương hệ thần kinh gây nên chết: Chó đã bị bệnh dại thì có thể truyền bệnh sang người, nếu người bị cắn. // tt. Mắc bệnh dại: Chó dại.
  3. 3 tt. 1. Chưa đủ trí khôn; Chưa biết suy xét phán đoán: Trẻ dại; Cháu còn dại lắm 2. Thiếu suy nghĩ chín chắn, làm những việc không khôn ngoan: Anh nghe dại; Người khôn đón trước rào sau, để cho người dại biết đâu (cd), Lớn đầu dại (tng) 3. , khó cử động: Ngồi lâu, chân dại đi 4. Vụng về: Nét vẽ còn dại 5. Không được linh hoạt: Mắt dại đi 6. Nói cây mọc hoang: Cây dại thì lấy về làm .