Học thuật
Thân thiện
gò

Cánh đồng có nhiều gò.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Khoảng đất nổi cao lên giữa nơi bằng phẳng: Một địa hình nhô lên, thường quy mô nhỏ, so với mặt đất xung quanh.
  2. Động từ:

    • Làm biến dạng tấm kim loại: Hành động dùng lực, thường bằng tay với các dụng cụ như búa, để tạo hình kim loại thành một vật dụng mong muốn.
    • Ép vào một khuôn khổ nhất định: Bắt buộc một thứ đó (như ý tưởng, văn bản, số liệu) phải phù hợp với một hình thức hoặc yêu cầu sẵn, khiến mất đi vẻ tự nhiên.
    • Kéo giữ dây cương, dây thừng: Hành động ghìm, điều khiển vật nuôi (như ngựa, trâu ) bằng cách kéo mạnh giữ thẳng dây buộc để bắt chúng dừng lại hoặc đi thẳng hướng.
    • Tự ép mìnhmột tư thế nhất định: Cong người, đặc biệt phần lưng, trong một tư thế gò bó, không thoải mái, thường để tập trung sức lực hoặc do đau đớn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trên cánh đồng rộng, vài cái nhỏ mọc đầy cỏ lau.
    • Ngôi miếu cổ nằm trên một quả cao nhìn ra con sông.
  • Động từ (nghĩa làm biến dạng kim loại):

    • Ông thợ già khéo léo tấm tôn thành một chiếc thùng đựng nước.
    • Nghề nhôm đồng nay đã ít người theo.
  • Động từ (nghĩa ép vào khuôn khổ):

    • Bài văn của em còn từng chữ một, chưa cảm xúc tự nhiên.
    • Anh ta cố các số liệu cho phù hợp với báo cáo.
  • Động từ (nghĩa kéo dây cương, dây thừng):

    • Người kỵ mã nhẹ nhàng cương, con ngựa dừng lại bên vệ đường.
    • Phải dây thật chặt, con mới chịu đi thẳng lối.
  • Động từ (nghĩa tự ép mìnhtư thế gò bó):

    • Bác nông dân lưng kéo chiếc xe bò nặng trĩu.
    • Đau bụng quá, anh ấy người lại trên giường.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Gò bó": (tính từ/động từ) chỉ sự bị ép buộc, hạn chế trong một phạm vi chật hẹp, thiếu tự do.

    • Cuộc sống nơi đây quá gò bó, không không gian cho sáng tạo.
    • Đừng gò bó bản thân trong những quy tắc cứng nhắc.
  • "Gò ép": (động từ) ép buộc một cách khiên cưỡng, không tự nhiên.

    • Viết văn gò ép quá thì câu chữ sẽ khô khan.
Biến thể từ gần giống
  • Đồi (danh từ): địa hình cao hơn xung quanh, nhưng thường quy mô lớn hơn độ dốc thoai thoải hơn so với "".
  • Dốc (danh từ): phần đất nghiêng, độ cao thay đổi, khác với "" thường đỉnh tròn.
  • Nắn (động từ): uốn, sửa cho thẳng hoặc cho đúng hình dạng (có thể dùng cho kim loại, nhưng cũng dùng cho nhiều vật liệu khác như đất sét, cây).
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ: Đống, ụ (nhưng thường nhân tạo nhỏ), doi đất.
  • Động từ (nghĩa ép vào khuôn khổ): Ép, uốn nắn, bắt phải, khiên cưỡng.
  • Động từ (nghĩa kéo dây cương): Ghìm, kéo cương, giật dây.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • lại: (1) Thu mình, co người lại trong một tư thế gò bó. (2) Làm cho một thứ đó trở nên cứng nhắc, kém tự nhiên hơn.
    • Trời lạnh, đứa bé lại trong chăn.
    • Phong cách viết của anh ấy dần lại, mất đi sự phóng khoáng ban đầu.
Thành ngữ liên quan
  • lưng chống gối: Chỉ sự lao động, làm việc vất vả, nặng nhọc.
    • Cả đời ông ấy lưng chống gối trên mảnh ruộng để nuôi con ăn học.
gò

Cánh đồng có nhiều gò.

  1. 1 d. Khoảng đất nổi cao lên giữa nơi bằng phẳng. Cánh đồng nhiều .
  2. 2 đg. 1 Làm biến dạng tấm kim loại, thường bằng phương pháp thủ công, để tạo thành vật đó. thùng tôn. Thợ . 2 Ép vào một khuôn khổ nhất định. Văn viết từng câu, từng chữ, không tự nhiên. Cố mấy con số để đưa vào báo cáo thành tích. 3 Kéo mạnh một đầu dây cương, dây thừng giữ thẳng dây để ghìm ngựa hay gia súc lại hoặc bắt phải đi thẳng theo một hướng nhất định. ngựa dừng lại. thừng cho đi thẳng đường. 4 Tự ép mìnhmột tư thế nhất định, không được tự nhiên, thoải mái, thường cong lưng lại, để tiện dùng sức tập trung vào một việc . lưng đạp xe lên dốc. Con trâu lưng kéo cày. Người lại đau.