gò
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Khoảng đất nổi cao lên giữa nơi bằng phẳng: Một địa hình nhô lên, thường có quy mô nhỏ, so với mặt đất xung quanh.
Động từ:
- Làm biến dạng tấm kim loại: Hành động dùng lực, thường là bằng tay với các dụng cụ như búa, để tạo hình kim loại thành một vật dụng mong muốn.
- Ép vào một khuôn khổ nhất định: Bắt buộc một thứ gì đó (như ý tưởng, văn bản, số liệu) phải phù hợp với một hình thức hoặc yêu cầu có sẵn, khiến nó mất đi vẻ tự nhiên.
- Kéo và giữ dây cương, dây thừng: Hành động ghìm, điều khiển vật nuôi (như ngựa, trâu bò) bằng cách kéo mạnh và giữ thẳng dây buộc để bắt chúng dừng lại hoặc đi thẳng hướng.
- Tự ép mình ở một tư thế nhất định: Cong người, đặc biệt là phần lưng, trong một tư thế gò bó, không thoải mái, thường để tập trung sức lực hoặc do đau đớn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Trên cánh đồng rộng, vài cái gò nhỏ mọc đầy cỏ lau.
- Ngôi miếu cổ nằm trên một quả gò cao nhìn ra con sông.
Động từ (nghĩa làm biến dạng kim loại):
- Ông thợ già khéo léo gò tấm tôn thành một chiếc thùng đựng nước.
- Nghề gò nhôm đồng nay đã ít người theo.
Động từ (nghĩa ép vào khuôn khổ):
- Bài văn của em còn gò từng chữ một, chưa có cảm xúc tự nhiên.
- Anh ta cố gò các số liệu cho phù hợp với báo cáo.
Động từ (nghĩa kéo dây cương, dây thừng):
- Người kỵ mã nhẹ nhàng gò cương, con ngựa dừng lại bên vệ đường.
- Phải gò dây thật chặt, con bò mới chịu đi thẳng lối.
Động từ (nghĩa tự ép mình ở tư thế gò bó):
- Bác nông dân gò lưng kéo chiếc xe bò nặng trĩu.
- Đau bụng quá, anh ấy gò người lại trên giường.
Các cách sử dụng nâng cao
"Gò bó": (tính từ/động từ) chỉ sự bị ép buộc, hạn chế trong một phạm vi chật hẹp, thiếu tự do.
- Cuộc sống nơi đây quá gò bó, không có không gian cho sáng tạo.
- Đừng gò bó bản thân trong những quy tắc cứng nhắc.
"Gò ép": (động từ) ép buộc một cách khiên cưỡng, không tự nhiên.
- Viết văn mà gò ép quá thì câu chữ sẽ khô khan.
Biến thể và từ gần giống
- Đồi (danh từ): địa hình cao hơn xung quanh, nhưng thường có quy mô lớn hơn và độ dốc thoai thoải hơn so với "gò".
- Dốc (danh từ): phần đất nghiêng, có độ cao thay đổi, khác với "gò" thường có đỉnh tròn.
- Nắn (động từ): uốn, sửa cho thẳng hoặc cho đúng hình dạng (có thể dùng cho kim loại, nhưng cũng dùng cho nhiều vật liệu khác như đất sét, cây).
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: Đống, ụ (nhưng thường nhân tạo và nhỏ), doi đất.
- Động từ (nghĩa ép vào khuôn khổ): Ép, uốn nắn, bắt phải, khiên cưỡng.
- Động từ (nghĩa kéo dây cương): Ghìm, kéo cương, giật dây.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Gò lại: (1) Thu mình, co người lại trong một tư thế gò bó. (2) Làm cho một thứ gì đó trở nên cứng nhắc, kém tự nhiên hơn.
- Trời lạnh, đứa bé gò lại trong chăn.
- Phong cách viết của anh ấy dần gò lại, mất đi sự phóng khoáng ban đầu.
Thành ngữ liên quan
- Gò lưng chống gối: Chỉ sự lao động, làm việc vất vả, nặng nhọc.
- Cả đời ông ấy gò lưng chống gối trên mảnh ruộng để nuôi con ăn học.
- 1 d. Khoảng đất nổi cao lên giữa nơi bằng phẳng. Cánh đồng có nhiều gò.
- 2 đg. 1 Làm biến dạng tấm kim loại, thường bằng phương pháp thủ công, để tạo thành vật gì đó. Gò thùng tôn. Thợ gò. 2 Ép vào một khuôn khổ nhất định. Văn viết gò từng câu, từng chữ, không tự nhiên. Cố gò mấy con số để đưa vào báo cáo thành tích. 3 Kéo mạnh một đầu dây cương, dây thừng và giữ thẳng dây để ghìm ngựa hay gia súc lại hoặc bắt phải đi thẳng theo một hướng nhất định. Gò ngựa dừng lại. Gò thừng cho bò đi thẳng đường. 4 Tự ép mình ở một tư thế nhất định, không được tự nhiên, thoải mái, thường cong lưng lại, để tiện dùng sức tập trung vào một việc gì. Gò lưng đạp xe lên dốc. Con trâu gò lưng kéo cày. Người gò lại vì đau.
Từ chứa "gò"
Proverbs and Idioms
- Đói thì ăn rau mơ rễ khoai, đừng vào gò Lai mà chết
- Đồng Dọc, đồng Gâu, gò Lầu, bến Sản, gò Quán, cây Đa, đồng Gà, dộc Mít
- Tiếng đồn Hai Hữu thậm sang; nón Gò Găng, khăn nhiễu đượng, quần hàng phết chưn
- Chớ lấy vợ Gò Cà, chớ đá gà Mĩ Phú
- Làng Bưởi là đất gò nồi, làng Vó chuyên đúc là nơi lành nghề
- Gò Cầu Trông, đồng Cửu Cữu, đống Phất Cờ