gà
Danh từ:
- Loài gia cầm có cánh, được nuôi phổ biến để lấy thịt và trứng, thuộc họ Trĩ (Phasianidae), bay kém: Chỉ chung các loài chim đã được thuần hóa, con trống (gà trống) thường có mào đỏ, cựa và biết gáy, con mái (gà mái) đẻ trứng.
- (Khẩu ngữ) Người mới bắt đầu, còn non kinh nghiệm trong một lĩnh vực nào đó: Dùng để ví von về một người còn kém cỏi, thiếu kinh nghiệm.
Động từ:
- Đánh cuộc thêm tiền riêng ngoài số tiền cược chính trong các trò chơi bài như tổ tôm, tài bàn: Hành động đặt cược riêng giữa hai hoặc một số người chơi trong một ván bài.
- Giúp đỡ, mách nước, làm hộ bài cho người khác một cách kín đáo: Hành động hỗ trợ, chỉ dẫn cho ai đó (thường là trong học tập, thi cử hoặc chơi game) để họ vượt qua khó khăn hoặc giành lợi thế.
Danh từ:
- Nhà bà ấy nuôi một đàn gà thả vườn. (Gia đình bà ấy nuôi một đàn gà thả trong vườn.)
- Nó là tay mơ, gà mờ gì mà dám tranh luận với chuyên gia. (Nó là kẻ mới vào nghề, non nớt gì mà dám tranh luận với chuyên gia.)
Động từ (nghĩa đánh cuộc):
- Trong ván bài ấy, họ gà với nhau năm mươi ngàn. (Trong ván bài ấy, họ đánh cuộc riêng với nhau năm mươi ngàn đồng.)
Động từ (nghĩa mách nước):
- Thấy tôi bí, anh ấy đã gà cho một ý tưởng rất hay. (Thấy tôi bí ý tưởng, anh ấy đã mách nước cho một ý tưởng rất hay.)
- Cấm gà bài cho bạn trong giờ kiểm tra. (Cấm làm hộ bài hoặc mách bài cho bạn trong giờ kiểm tra.)
"gà mờ": Người còn non nớt, thiếu hiểu biết, kinh nghiệm trong một lĩnh vực.
- Anh ta chỉ là gà mờ trong nghề lập trình. (Anh ta chỉ là người mới, còn non kinh nghiệm trong nghề lập trình.)
"gà tồ": Gà ốm yếu, xấu mã; (ví von) chỉ người kém cỏi, vụng về.
- Đội bóng đó toàn gà tồ, thua là phải. (Đội bóng đó toàn những cầu thủ kém cỏi, thua là đương nhiên.)
"gà mẹ": Gà mái nuôi con; (ví von) người phụ nữ chăm sóc, bao bọc con cái hoặc người khác quá mức.
- Cô ấy cứ như gà mẹ bảo vệ đàn con. (Cô ấy cứ như một người mẹ luôn bao bọc bảo vệ con cái.)
Gà con (danh từ): Gà nhỏ mới nở; (ví von) những người trẻ, còn non nớt, cần được dìu dắt.
- Cô giáo như gà mẹ dẫn dắt đàn gà con. (Cô giáo như người mẹ dẫn dắt những học trò nhỏ.)
Gà công nghiệp (danh từ): Gà được nuôi theo phương thức công nghiệp, tập trung; (ví von, thường mang nghĩa tiêu cực) chỉ lối sống hoặc con người gò bó, kém năng động.
- Lối sống gà công nghiệp khiến giới trẻ thiếu kỹ năng sống. (Lối sống khép kín, gò bó khiến giới trẻ thiếu kỹ năng sống.)
- Gia cầm (danh từ): Chỉ chung các loài chim được nuôi trong nhà (như gà, vịt, ngan, ngỗng).
- Mách nước (động từ): Chỉ dẫn, gợi ý bí mật cho người khác (gần nghĩa với "gà" khi là động từ).
Gà bài (động từ + danh từ): Hành động mách đáp án, làm hộ bài cho người khác.
- Bị phát hiện gà bài cho bạn, nó bị đuổi khỏi phòng thi. (Bị phát hiện mách bài cho bạn, nó bị đuổi khỏi phòng thi.)
Gà cờ (động từ + danh từ): Chỉ nước đi, mách nước cho người khác khi đánh cờ.
- Đang đánh cờ mà cứ có người đứng gà cờ thì rất khó chịu. (Đang đánh cờ mà cứ có người đứng chỉ bài thì rất khó chịu.)
Nuôi gà cho cáo xem: Làm lợi, chăm sóc thứ gì đó rồi để cho kẻ khác hưởng.
- Anh đầu tư công sức rồi để nó lấy hết thành quả, đúng là nuôi gà cho cáo xem. (Anh đầu tư công sức rồi để nó lấy hết thành quả, thật là uổng phí.)
Gà nhà bôi mặt đá nhau: Anh em, người thân trong nhà lại xung đột, mâu thuẫn với nhau.
- Hai anh em tranh giành tài sản, thật là cảnh gà nhà bôi mặt đá nhau. (Hai anh em tranh giành tài sản, thật là cảnh anh em trong nhà cãi vã nhau.)
Chó gà máu lửa: Chỉ sự xung đột, ẩu đả dữ dội.
- Hai bên tranh cãi đến mức chó gà máu lửa. (Hai bên tranh cãi đến mức rất dữ dội và hỗn loạn.)
- 1 dt (động) Loài chim nuôi để lấy thịt và trứng, bay kém, mỏ cứng, con trống có cựa và biết gáy: Bán gà ngày gió, bán chó ngày mưa (tng); Gà người gáy, gà nhà ta sáng (tng).
- 2 đgt Đánh cuộc riêng trong một ván bài tổ tôm hay tài bàn ngoài số tiền góp chính: Gà lần nào cũng thua thì đánh làm gì.
- 3 đgt 1. Làm hộ bài: Để em nó tự làm toán, anh đừng gà cho nó 2. Mách nước: Cờ đương bí, ông ấy chỉ gà cho một nước mà thành thắng.