hàng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Tập hợp người hoặc vật nối tiếp nhau thành dãy: Chỉ một dãy, một lối được sắp xếp theo thứ tự.
- Thứ bậc, vai vế: Chỉ vị trí trong quan hệ họ hàng hoặc thứ tự.
- Tập hợp người sống trong một đơn vị hành chính: Chỉ cộng đồng dân cư trong một khu vực.
- Sản phẩm đem bán ra: Chỉ các loại vật phẩm, thương phẩm.
- Nơi bán hàng: Chỉ quầy, cửa hiệu, nơi kinh doanh.
Phó từ:
- Với số lượng nhiều và không xác định: Dùng để ước lượng một số lượng lớn.
Danh từ (nghĩa khác):
- Loại vải mỏng và láng: Chỉ một loại vải.
Động từ:
- Chịu thua đối phương: Hành động thừa nhận thất bại, không tiếp tục chiến đấu hoặc tranh chấp.
- Chịu bất lực: Thừa nhận không thể giải quyết được việc gì.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (dãy, lối):
- Học sinh xếp thành hàng ngay ngắn.
- Cây được trồng thẳng hàng.
Danh từ (thứ bậc):
- Ông ấy là bậc hàng cha, hàng chú của tôi.
Danh từ (cộng đồng dân cư):
- Anh ấy là người cùng hàng xóm với tôi.
Danh từ (sản phẩm):
- Cửa hàng này có nhiều hàng mới về.
- Giá hàng hoá đang tăng.
Danh từ (nơi bán):
- Chúng tôi ngồi ăn ở một hàng phở ven đường.
Phó từ:
- Có hàng trăm người đã tham gia sự kiện.
- Tôi đợi bạn hàng tiếng đồng hồ.
Danh từ (loại vải):
- Bà mặc chiếc áo dài may bằng hàng.
Động từ (chịu thua):
- Quân địch đã phải hàng.
- Sau trận đấu căng thẳng, đối thủ đã xin hàng.
Động từ (chịu bất lực):
- Bài toán này khó quá, tôi hàng thật rồi!
Các cách sử dụng nâng cao
"Hàng đầu": chỉ vị trí dẫn đầu, tốt nhất, quan trọng nhất.
- Đây là một trong những công ty hàng đầu trong ngành.
"Hàng ngũ": chỉ tập thể, đội ngũ (thường có tổ chức).
- Anh ấy đã gia nhập hàng ngũ những người tình nguyện.
"Hàng xáo" (phương ngữ): chỉ hàng giả, hàng kém chất lượng.
Biến thể và từ gần giống
- Hàng hoá (danh từ): chỉ các loại sản phẩm, vật phẩm nói chung dùng để mua bán, trao đổi.
- Hàng hiệu (danh từ): chỉ các sản phẩm của thương hiệu nổi tiếng.
- Cửa hàng (danh từ): nơi bán hàng, tiệm.
- Đầu hàng (động từ): chịu thua, chấp nhận thất bại.
Từ đồng nghĩa
- Dãy, lối, dòng (danh từ): khi chỉ sự sắp xếp thành dãy.
- Thương phẩm, vật phẩm (danh từ): khi chỉ sản phẩm để bán.
- Quy hàng, thua (động từ): khi chỉ hành động chịu thua.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Hạ hàng (động từ): chịu thua, đầu hàng.
- Sau nhiều giờ thương lượng, bên kia cuối cùng cũng hạ hàng.
Thành ngữ liên quan
- "Hàng thịt không bằng nồi xôi": so sánh cái bề ngoài hào nhoáng không bằng cái thực chất, có ích.
- "Hàng xáo trộn hàng thật": chỉ tình trạng hàng giả lẫn lộn với hàng thật.
- "Hàng thì sống, chống thì chết": khuyên nên chịu thua để bảo toàn mạng sống.
- 1 I. dt. 1. Tập hợp người hoặc vật nối tiếp nhau thành dãy. dàn hàng ngang viết thẳng hàng hàng đầu hàng ngũ. 2. Thứ bậc: hàng chú bác hàng cha chú. 3. Tập hợp người sống trong một đơn vị hành chính: hàng xóm láng giềng chưa đỗ ông nghè đã đe hàng tổng hàng giáp hàng xứ. 4. Sản phẩm đem bán ra: giá hàng hàng cao cấp hàng hoá khách hàng. 5. Nơi bán hàng: hàng phở hàng bán ốc hàng quán cửa hàng ngân hàng. II. pht. Với số lượng nhiều và không xác định: có tới hàng vạn phải chờ lâu hàng giờ.
- 2 dt. Loại vải mỏng và lắng: quần hàng.
- 3 đgt. 1. Chịu thua đối phương: hạ vũ khí xin hàng hàng thì sống, chống thì chết hàng binh hàng thần hàng thư đầu hàng quy hàng. 2. Chịu bất lực: Việc này thì tôi xin hàng.