kẻo

Học thuật
Thân thiện
kẻo

Đứa bé mặc áo ấm kẻo bị lạnh.

Định nghĩa
  1. Liên từ:
    • Để khỏi, nếu không thì: Dùng để nối hai mệnh đề, biểu thị mục đích tránh một điều không mong muốn hoặc một hậu quả tiêu cực có thể xảy ra. Từ này thường đứnggiữa câu, sau hành động cần làm trước hậu quả cần tránh.
dụ sử dụng
  • Liên từ:
    • nóng ăn ngay kẻo tanh. (Hãy ăn ngay khi còn nóng, nếu không sẽ tanh.)
    • Bát phở nóng hổi nên ăn ngay kẻo nguội kém ngon. (Bát phở đang nóng hổi, nên ăn ngay kẻo nguội mất ngon.)
    • Tôi phải đi ngay kẻo muộn. (Tôi phải đi ngay, nếu không sẽ muộn.)
    • Tôi vội đi kẻo nhỡ tàu. (Tôi vội đi để khỏi lỡ tàu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kẻo mà": Cách nói nhấn mạnh hơn, thường dùng trong khẩu ngữ.
    • Nhanh lên kẻo mà trễ học. (Nhanh lên, nếu không thì sẽ trễ học đấy.)
  • "kẻo không": Cách nói phủ định kép để nhấn mạnh sự cần thiết phải tránh hậu quả.
    • Mặc áo ấm vào kẻo không lại ốm. (Hãy mặc áo ấm vào, để khỏi bị ốm.)
Biến thể từ gần giống
  • Để: Có thể dùng thay thế trong nhiều ngữ cảnh, nhưng "kẻo" thường mang sắc thái cảnh báo rõ rệt hơn về hậu quả tiêu cực.
    • Ăn đi để (kẻo) đói.
  • Nếu không: Cụm từ đồng nghĩa, thường đứngđầu vế câu chỉ hậu quả.
    • Ăn ngay đi, nếu không sẽ đói.
Từ đồng nghĩa
  • Để khỏi: Nhấn mạnh mục đích phòng tránh.
  • Nếu không thì: Nhấn mạnh vào sự đối lập giữa hai khả năng.
  • Bằng không: (Trang trọng hơn) Nếu không như vậy thì.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng "kẻo" liên từ, không tạo thành cụm động từ.)

Thành ngữ liên quan
  • Ăn kẻo đói, mặc kẻo rét: Thành ngữ khuyên làm việc đó một cách chủ động, kịp thời để tránh hậu quả.
    • Mẹ dặn: "Con nhớ ăn cho đủ bữa, ăn kẻo đói, mặc kẻo rét".
kẻo

Đứa bé mặc áo ấm kẻo bị lạnh.

  1. l. Để khỏi: nóng ăn ngay kẻo tanh.