là
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Hàng tơ nõn dệt thưa và mỏng, thường được nhuộm đen: Một loại vải lụa mịn, nhẹ và thường có màu đen.
- Ví dụ: Chiếc áo dài may bằng là trông rất trang trọng và mát mẻ.
Động từ:
- Chỉ ra tên gọi, nghề nghiệp, thuộc tính, bản chất của người, vật, hiện tượng: Dùng để xác định, định danh hoặc miêu tả bản chất của một đối tượng.
- Ví dụ: Tôi là giáo viên. Nước là hợp chất của hydro và oxy.
- Chỉ ra quan hệ tương đương về giá trị: Biểu thị sự ngang bằng, kết quả của một phép tính hoặc so sánh.
- Ví dụ: Một cộng một là hai. Im lặng là vàng.
- Làm phẳng quần áo, vải vóc bằng bàn là: Hành động dùng dụng cụ có nhiệt (bàn là) để làm thẳng, phẳng các nếp nhăn trên vải.
- Ví dụ: Cô ấy đang là chiếc áo sơ mi trước khi đi làm.
- Di chuyển sát bề mặt (mặt đất, mặt nước): Chuyển động ở khoảng cách rất gần và song song với một bề mặt.
- Ví dụ: Con chim én là mặt nước để bắt mồi. Máy bay là thấp trên cánh đồng.
Liên từ:
- Từ không nhất thiết phải có mặt, với nghĩa như "rằng": Dùng để dẫn lời nói, suy nghĩ hoặc nhận định.
- Ví dụ: Tôi nghĩ là anh ấy sẽ đến. Mọi người đều công nhận là cô ấy giỏi.
- Từ dùng trong cấu trúc điều kiện - kết quả: Thường đi sau các từ như "hễ", "đã", "nếu" để nối vế điều kiện với kết quả tất yếu.
- Ví dụ: Hễ trời mưa là đường ngập. Đã hứa là phải làm.
Trợ từ:
- Từ đệm cho sắc thái nhận định chủ quan hoặc tự nhiên: Làm tăng tính khẳng định hoặc biểu cảm cho lời nói.
- Ví dụ: Làm thế này là không ổn rồi. Chuyện như vậy là thường.
- Từ dùng để lặp lại một từ khác thể hiện sắc thái mức độ: Nhấn mạnh đặc điểm, tính chất được nói đến.
- Ví dụ: Đẹp ơi là đẹp! Ngon là ngon!
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bà cụ mặc chiếc áo là đen truyền thống.
- Động từ (định danh):
- Người đứng đầu công ty là giám đốc Trần.
- Mục tiêu của chúng tôi là chất lượng.
- Động từ (ủi đồ):
- Anh ấy tự là quần áo cho mình.
- Động từ (di chuyển sát mặt):
- Cánh diều là là trên không trung.
- Liên từ (dẫn lời/suy nghĩ):
- Tôi nghe nói là kỳ thi sẽ thay đổi.
- Liên từ (điều kiện - kết quả):
- Nó đã nhìn thấy là nó thích ngay.
- Trợ từ (nhấn mạnh):
- Căn phòng rộng là rộng, nhưng trống trơn.
- Bài toán khó là khó thật!
Các cách sử dụng nâng cao
- "Là" trong cấu trúc "coi là", "xem là": Được dùng để thể hiện sự đánh giá, suy nghĩ về một đối tượng theo một cách nào đó.
- Ví dụ: Anh ấy được coi là một chuyên gia hàng đầu.
- "Là" với nghĩa "với tư cách là": Xác định vai trò, chức năng khi thực hiện một hành động.
- Ví dụ: Là một công dân, tôi có trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Biến thể và từ liên quan
- Bàn là (danh từ): Dụng cụ dùng để ủi (là) quần áo cho phẳng.
- Là lượt (thành ngữ): Chỉ quần áo bằng vải là, vải lượt đẹp đẽ, chỉ sự sang trọng, chỉnh tề.
- Là đà (tính từ): Ở trạng thái thấp và gần mặt đất/mặt nước, thường dùng cho chuyển động. ()
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
- Động từ (định danh): chính là, tức là.
- Động từ (ủi đồ): ủi.
- Liên từ (dẫn lời): rằng.
- Trợ từ (nhấn mạnh): thật là, quả là.
Các cụm từ liên quan
- Làm là: (phương ngữ) có nghĩa là.
- Ví dụ: "Bận" làm là "không rảnh".
- Là phải: Cụm khẳng định một kết quả tất yếu, đương nhiên.
- Ví dụ: Có công mài sắt có ngày nên kim, là phải!
Thành ngữ, Tục ngữ liên quan
- Quần là áo lượt: Chỉ cách ăn mặc đẹp đẽ, sang trọng, chỉnh tề.
- Ví dụ: Cô dâu chú rể trong bộ quần là áo lượt.
- Im lặng là vàng: Nhấn mạnh giá trị và sự khôn ngoan của việc giữ im lặng trong nhiều tình huống.
- 1 dt. Hàng tơ nõn dệt thưa và mỏng, thường được nhuộm đen: quần là áo lượt (tng.) khăn là.
- 2 đgt. 1. Từ trực tiếp chỉ ra tên gọi nghề nghiệp, thuộc tính, bản chất của người, vật, hiện tượng: Người đang hát ấy là Lệ Thu Cha tôi là nông dân ông ấy là trưởng thôn Vàng là kim loại quý. 2. Từ chỉ ra quan hệ tương đương về giá trị. Hai với hai là bốn Im lặng và vàng. II. lt. 1. Từ không nhất thiết phải có mặt, với nghĩa như rằng: cứ nghĩ là vẫn biết là Mọi người đều cho là tốt Chị ấy nói là chị ấy không đến được 2. Từ dùng trong các cấu trúc điều kiện kết quả thường bắt đầu bằng từ hễ, đã, nếu: hễ mưa là ngập Đã mua là dùng thôi chạm vào nọc là ông ta nổi khùng Nếu có thì giờ là tôi làm cho anh ngay. III. trt. 1. Từ đệm cho sắc thái nhận định chủ quan hoặc tự nhiên của lời nói: làm thế rất là dở có được là bao Rồi đây bèo hợp mây tan, Biết đâu hạc nội mây ngàn là đâu (Truyện Kiều). Chết là phải 2. Từ dùng để lặp một từ khác thể hiện sắc thái mức độ: xấu ơi là xấu ghét ơi là ghét Đường trơn trơn là Bà là bà bảo thật.
- 3 đgt. Làm phẳng quần áo, vải vóc... bằng bàn là: là quần áo hiệu giặt là.
- 4 đgt. Di chuyển sát bề mặt (mặt đất, mặt nước) cách đều bề mặt một khoảng được coi là bé: Chim là mặt ruộng Chiếc trực thăng là là một vòng rồi hạ cánh.