Học thuật
Thân thiện
là

Người phụ nữ đang dùng bàn là để làm phẳng chiếc áo sơ mi trắng trên cầu là.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Hàng nõn dệt thưa mỏng, thường được nhuộm đen: Một loại vải lụa mịn, nhẹ thường màu đen.
      • dụ: Chiếc áo dài may bằng trông rất trang trọng mát mẻ.
  2. Động từ:

    • Chỉ ra tên gọi, nghề nghiệp, thuộc tính, bản chất của người, vật, hiện tượng: Dùng để xác định, định danh hoặc miêu tả bản chất của một đối tượng.
      • dụ: Tôi giáo viên. Nước hợp chất của hydro oxy.
    • Chỉ ra quan hệ tương đương về giá trị: Biểu thị sự ngang bằng, kết quả của một phép tính hoặc so sánh.
      • dụ: Một cộng một hai. Im lặng vàng.
    • Làm phẳng quần áo, vải vóc bằng bàn : Hành động dùng dụng cụ nhiệt (bàn ) để làm thẳng, phẳng các nếp nhăn trên vải.
      • dụ: ấy đang chiếc áo sơ mi trước khi đi làm.
    • Di chuyển sát bề mặt (mặt đất, mặt nước): Chuyển độngkhoảng cách rất gần song song với một bề mặt.
      • dụ: Con chim én mặt nước để bắt mồi. Máy bay thấp trên cánh đồng.
  3. Liên từ:

    • Từ không nhất thiết phải mặt, với nghĩa như "rằng": Dùng để dẫn lời nói, suy nghĩ hoặc nhận định.
      • dụ: Tôi nghĩ anh ấy sẽ đến. Mọi người đều công nhận ấy giỏi.
    • Từ dùng trong cấu trúc điều kiện - kết quả: Thường đi sau các từ như "hễ", "đã", "nếu" để nối vế điều kiện với kết quả tất yếu.
      • dụ: Hễ trời mưa đường ngập. Đã hứa phải làm.
  4. Trợ từ:

    • Từ đệm cho sắc thái nhận định chủ quan hoặc tự nhiên: Làm tăng tính khẳng định hoặc biểu cảm cho lời nói.
      • dụ: Làm thế này không ổn rồi. Chuyện như vậy thường.
    • Từ dùng để lặp lại một từ khác thể hiện sắc thái mức độ: Nhấn mạnh đặc điểm, tính chất được nói đến.
      • dụ: Đẹp ơi đẹp! Ngon ngon!
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • cụ mặc chiếc áo đen truyền thống.
  • Động từ (định danh):
    • Người đứng đầu công ty giám đốc Trần.
    • Mục tiêu của chúng tôi chất lượng.
  • Động từ (ủi đồ):
    • Anh ấy tự quần áo cho mình.
  • Động từ (di chuyển sát mặt):
    • Cánh diều trên không trung.
  • Liên từ (dẫn lời/suy nghĩ):
    • Tôi nghe nói kỳ thi sẽ thay đổi.
  • Liên từ (điều kiện - kết quả):
    • đã nhìn thấy thích ngay.
  • Trợ từ (nhấn mạnh):
    • Căn phòng rộng rộng, nhưng trống trơn.
    • Bài toán khó khó thật!
Các cách sử dụng nâng cao
  • "" trong cấu trúc "coi ", "xem ": Được dùng để thể hiện sự đánh giá, suy nghĩ về một đối tượng theo một cách nào đó.
    • dụ: Anh ấy được coi một chuyên gia hàng đầu.
  • "" với nghĩa "với tư cách ": Xác định vai trò, chức năng khi thực hiện một hành động.
    • dụ: một công dân, tôi trách nhiệm bảo vệ môi trường.
Biến thể từ liên quan
  • Bàn (danh từ): Dụng cụ dùng để ủi () quần áo cho phẳng.
  • Là lượt (thành ngữ): Chỉ quần áo bằng vải , vải lượt đẹp đẽ, chỉ sự sang trọng, chỉnh tề.
  • Là đà (tính từ): Ở trạng thái thấp gần mặt đất/mặt nước, thường dùng cho chuyển động. ()
Từ đồng nghĩa & Gần nghĩa
  • Động từ (định danh): chính , tức là.
  • Động từ (ủi đồ): ủi.
  • Liên từ (dẫn lời): rằng.
  • Trợ từ (nhấn mạnh): thật , quả là.
Các cụm từ liên quan
  • Làm : (phương ngữ) có nghĩa là.
    • dụ: "Bận" làm "không rảnh".
  • phải: Cụm khẳng định một kết quả tất yếu, đương nhiên.
    • dụ: công mài sắt ngày nên kim, phải!
Thành ngữ, Tục ngữ liên quan
  • Quần áo lượt: Chỉ cách ăn mặc đẹp đẽ, sang trọng, chỉnh tề.
    • dụ: Cô dâu chú rể trong bộ quần áo lượt.
  • Im lặng vàng: Nhấn mạnh giá trị sự khôn ngoan của việc giữ im lặng trong nhiều tình huống.
là

Người phụ nữ đang dùng bàn là để làm phẳng chiếc áo sơ mi trắng trên cầu là.

  1. 1 dt. Hàng nõn dệt thưa mỏng, thường được nhuộm đen: quần áo lượt (tng.) khăn .
  2. 2 đgt. 1. Từ trực tiếp chỉ ra tên gọi nghề nghiệp, thuộc tính, bản chất của người, vật, hiện tượng: Người đang hát ấy Lệ Thu Cha tôi nông dân ông ấy trưởng thôn Vàng kim loại quý. 2. Từ chỉ ra quan hệ tương đương về giá trị. Hai với hai bốn Im lặng vàng. II. lt. 1. Từ không nhất thiết phải mặt, với nghĩa như rằng: cứ nghĩ vẫn biết Mọi người đều cho tốt Chị ấy nói chị ấy không đến được 2. Từ dùng trong các cấu trúc điều kiện kết quả thường bắt đầu bằng từ hễ, đã, nếu: hễ mưa ngập Đã mua dùng thôi chạm vào nọc ông ta nổi khùng Nếu thì giờ tôi làm cho anh ngay. III. trt. 1. Từ đệm cho sắc thái nhận định chủ quan hoặc tự nhiên của lời nói: làm thế rất dở được bao Rồi đây bèo hợp mây tan, Biết đâu hạc nội mây ngàn đâu (Truyện Kiều). Chết phải 2. Từ dùng để lặp một từ khác thể hiện sắc thái mức độ: xấu ơi xấu ghét ơi ghét Đường trơn trơn bảo thật.
  3. 3 đgt. Làm phẳng quần áo, vải vóc... bằng bàn : quần áo hiệu giặt .
  4. 4 đgt. Di chuyển sát bề mặt (mặt đất, mặt nước) cách đều bề mặt một khoảng được coi : Chim mặt ruộng Chiếc trực thăng là là một vòng rồi hạ cánh.