lạ

Học thuật
Thân thiện
lạ

Người du khách nhìn thấy một loài hoa lạ trong khu rừng nhiệt đới.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • Chưa từng biết, từng gặp, từng làm trước đây; không quen thuộc: Chỉ người, vật, sự việc chưa trong kinh nghiệm, hiểu biết trước đó của ai đó.
    • Không bình thường, khác thường: Chỉ sự vật, hiện tượng tính chất đặc biệt, hiếm gặp, vượt ra ngoài quy luật thông thường.
    • Khó hiểu, gây ngạc nhiên: Chỉ điều đó khiến người ta cảm thấy thắc mắc, không giải thích được ngay.
  2. Động từ:

    • Lấy làm ngạc nhiên, khó hiểu về ai đó, về việc đó: Cảm thấy xa lạ, không hiểu hoặc không quen với một đối tượng, sự việc cụ thể.
  3. Phó từ:

    • Tới mức độ ngạc nhiên, khác thường: Dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất, thường tích cực hoặc đáng chú ý, khiến người ta phải ngạc nhiên.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Anh ấy một người lạ trong làng. (Anh ta một người chưa từng thấy, không quen thuộc trong làng.)
    • Hôm qua xảy ra một chuyện lạkhu phố này. (Hôm qua xảy ra một chuyện không bình thường, khác thườngkhu phố này.)
    • Thái độ của ấy hôm nay lạ quá. (Thái độ của ấy hôm nay khó hiểu, khiến tôi ngạc nhiên.)
  • Động từ:

    • Tôi lạ tính nết của hắn. (Tôi đã biết , không còn thấy xa lạ hay ngạc nhiên về tính nết của hắn nữa.)
  • Phó từ:

    • Bức tranh này đẹp lạ. (Bức tranh này đẹp một cách khác thường, khiến người xem ngạc nhiên.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chẳng lạ": Không đáng ngạc nhiên, mọi thứ đều nằm trong dự đoán hoặc quy luật thông thường.

    • Anh ta trượt kỳ thi chuyện chẳng lạ cả. (Việc anh ta trượt kỳ thi điều không đáng ngạc nhiên.)
  • "Lạ đời": Rất khác thường, kỳ quặc (thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chê bai).

    • Kiểu tóc của anh ta trông thật lạ đời. (Kiểu tóc của anh ta trông rất kỳ quặc, khác người.)
  • "Mặt lạ": Vẻ mặt tỏ ra xa lạ, không thân thiện hoặc giả vờ không quen biết.

    • Gặp lại bạn ấy làm mặt lạ. (Gặp lại bạn ấy tỏ vẻ xa lạ, không nhận ra.)
Biến thể từ gần giống
  • Lạ lẫm (tính từ): Cảm giác hoàn toàn xa lạ, chưa từng tiếp xúc, rất mới mẻ.

    • Tôi cảm thấy lạ lẫm khi lần đầu đến thành phố lớn. (Tôi cảm thấy hoàn toàn xa lạ khi lần đầu đến thành phố lớn.)
  • Lạ lùng (tính từ): Kỳ lạ, khác thường đến mức đáng ngạc nhiên.

    • Đó một âm thanh lạ lùng trong đêm. (Đó một âm thanh kỳ lạ, khác thường trong đêm.)
  • Lạnh lùng (tính từ): Lưu ý: Từ này có nghĩa khác, chỉ thái độ lạnh nhạt, vô cảm, không phải biến thể trực tiếp của "lạ".

Từ đồng nghĩa
  • Xa lạ (tính từ): Không quen biết, không quan hệ.
  • Kỳ lạ (tính từ): Khác thường, hiếm , khó giải thích.
  • Khác thường (tính từ): Không giống với bình thường.
Từ trái nghĩa
  • Quen (tính từ): Đã từng biết, từng gặp; thân thuộc.
  • Thường (tính từ): Phổ biến, bình thường, không đặc biệt.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Người *lạ cắn, người quen mừng"* (Tục ngữ): Chó thường sủa hoặc cắn người lạ, còn vẫy đuôi mừng người quen. Ý nói bản năng phân biệt rõ ràng giữa cái xa lạ cái quen thuộc.
  • "Khoai ruộng *lạ, mạ ruộng quen"* (Tục ngữ): Kinh nghiệm trồng trọt: trồng khoai thì nênruộng mới (lạ), cấy mạ thì nênruộng (quen). Ý nói tùy việc cần môi trường mới lạ hay quen thuộc.
lạ

Người du khách nhìn thấy một loài hoa lạ trong khu rừng nhiệt đới.

  1. I. tt. 1. Chưa từng biết, từng gặp, từng làm... trước đây; trái với quen: Nhà con chó đen, Người lạ cắn người quen mừng (cd.) khách lạ thèm của lạồ Kẻ còn, người khuất hai hàng lệ, Trước lạ sau quen một chữ tình (Nguyễn Khuyến) Em nắm chặt bàn tay các o, Người thì lạ mặt chừng quen quá (ý Nhi) Khoai ruộng lạ mạ ruộng quen (tng.) 2. Không bình thường: Chuyện lạ phép lạ. 3. Khó hiểu: Lạ quá nhỉ? lạ thật lạ. II. đgt. Lấy làm ngạc nhiên, khó hiểu về ai đó, về việc đó: Tôi còn lạ gì Chuyện ấy ai còn lạ gì. III. pht. Tới độ ngạc nhiên khác thường: trông đẹp lạ.