lém

Học thuật
Thân thiện
lém

Bình thường ít nói, sao hôm nay lại lém thế.

Định nghĩa
  1. Tính từ (thông tục):

    • Nói nhiều, nhanh tỏ ra tinh khôn, láu lỉnh: Thường dùng để chỉ người nói nhanh, nhiều lời tỏ ra lanh lợi, khôn ngoan một cách hơi quá mức, thường mang hàm ý chê bai nhẹ nhàng.
    • dụ: Đứa bé đó lém lắm, nói chuyện với người lớn không hề sợ.
  2. Động từ (thông tục):

    • (Lửa) cháy lan nhanh: Dùng để miêu tả ngọn lửa cháy không thành ngọn to nhưng lan ra rất nhanh.
    • dụ: Gió to, lửa lém sang cả nhà hàng xóm.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Thằng mới năm tuổi đã lém như người lớn. (Đứa bé mới năm tuổi đã nói nhanh, nhiều tỏ ra khôn ngoan như người lớn.)
    • ấy được cái lém, đi đâu cũng dễ bắt chuyện. ( ấy cái tài nói nhanh, nhiều, đi đâu cũng dễ dàng bắt chuyện.)
  • Động từ:

    • Chỉ một loáng, lửa đã lém hết mái nhà. (Chỉ một lát, lửa đã cháy lan nhanh hết cả mái nhà.)
    • Cẩn thận kẻo tàn lửa lém vào đống củi. (Hãy cẩn thận kẻo tàn lửa cháy lan sang đống củi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lém như Cuội": Thành ngữ so sánh, ý nói rất lém, rất láu lỉnh khéo nói (Cuội nhân vật trong truyện cổ tích nổi tiếng hay nói dối).

    • Đừng nghe nói, lém như Cuội ấy . (Đừng nghe nói, láu lỉnh khéo nói như Cuội vậy.)
  • "Lém miệng": tài ăn nói nhanh nhẹn, lanh lợi.

    • Nhờ lém miệng ấy bán được nhiều hàng. (Nhờ có tài ăn nói nhanh nhẹn ấy bán được nhiều hàng.)
Biến thể từ gần giống
  • Lem lém (từ láy):

    • Tính từ: Nhấn mạnh mức độ nhiều, liên tiếp của tính chất "lém" (nói nhiều, nhanh) hoặc của hành động "lém" (cháy lan).
      • cứ nói lem lém cả buổi không ngừng. ( cứ nói liên tục, nhanh nhiều cả buổi không ngừng.)
      • Lửa cháy lem lém. (Lửa cháy lan ra liên tục nhanh.)
  • Láu lỉnh (tính từ): Gần nghĩa với "lém" khi chỉ sự khôn ngoan, nhanh trí, có thể mang sắc thái không tích cực.

  • Lắm lời (tính từ): Chỉ tính hay nói nhiều, nhưng không nhất thiết hàm ý khôn ngoan, lanh lợi như "lém".
Từ đồng nghĩa
  • Láu: Nhanh trí, tinh ranh (thường dùng cho trẻ con).
  • Khéo nói: tài ăn nói.
  • Lăng xăng: Hay nói, hay hoạt động (thiên về hành động hơn lời nói).
Thành ngữ liên quan
  • Lém như khướu: So sánh với con chim khướu (loài chim hay hót), ý nói nói nhiều nhanh.
    • Cả bọn cứ cười nói lém như khướu. (Cả đám cứ cười nói nhiều nhanh như chim khướu hót.)
lém

Bình thường ít nói, sao hôm nay lại lém thế.

  1. 1 đg. (kng.). (Lửa) cháy không to ngọn nhưng lan ra nhanh. Ngọn lửa đã lém gần hết mái tranh. // Láy: lem lémmức độ nhiều, liên tiếp). Lửa cháy lem lém.
  2. 2 t. Nói nhiều, nhanh, tỏ ra tinh khôn (thường hàm ý chê nhẹ nhàng). Bình thường ít nói, sao hôm nay lại lém thế. Chỉ được cái lém! Lém như cuội (rất lém). // Láy: lem lémmức độ nhiều).