lém
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ (thông tục):
- Nói nhiều, nhanh và tỏ ra tinh khôn, láu lỉnh: Thường dùng để chỉ người nói nhanh, nhiều lời và tỏ ra lanh lợi, khôn ngoan một cách hơi quá mức, thường mang hàm ý chê bai nhẹ nhàng.
- Ví dụ: Đứa bé đó lém lắm, nói chuyện với người lớn không hề sợ.
Động từ (thông tục):
- (Lửa) cháy lan nhanh: Dùng để miêu tả ngọn lửa cháy không thành ngọn to nhưng lan ra rất nhanh.
- Ví dụ: Gió to, lửa lém sang cả nhà hàng xóm.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Thằng bé mới năm tuổi mà đã lém như người lớn. (Đứa bé mới năm tuổi mà đã nói nhanh, nhiều và tỏ ra khôn ngoan như người lớn.)
- Cô ấy được cái lém, đi đâu cũng dễ bắt chuyện. (Cô ấy có cái tài nói nhanh, nhiều, đi đâu cũng dễ dàng bắt chuyện.)
Động từ:
- Chỉ một loáng, lửa đã lém hết mái nhà. (Chỉ một lát, lửa đã cháy lan nhanh hết cả mái nhà.)
- Cẩn thận kẻo tàn lửa lém vào đống củi. (Hãy cẩn thận kẻo tàn lửa cháy lan sang đống củi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Lém như Cuội": Thành ngữ so sánh, ý nói rất lém, rất láu lỉnh và khéo nói (Cuội là nhân vật trong truyện cổ tích nổi tiếng vì hay nói dối).
- Đừng nghe nó nói, nó lém như Cuội ấy mà. (Đừng nghe nó nói, nó láu lỉnh và khéo nói như Cuội vậy.)
"Lém miệng": Có tài ăn nói nhanh nhẹn, lanh lợi.
- Nhờ lém miệng mà cô ấy bán được nhiều hàng. (Nhờ có tài ăn nói nhanh nhẹn mà cô ấy bán được nhiều hàng.)
Biến thể và từ gần giống
Lem lém (từ láy):
- Tính từ: Nhấn mạnh mức độ nhiều, liên tiếp của tính chất "lém" (nói nhiều, nhanh) hoặc của hành động "lém" (cháy lan).
- Nó cứ nói lem lém cả buổi không ngừng. (Nó cứ nói liên tục, nhanh và nhiều cả buổi không ngừng.)
- Lửa cháy lem lém. (Lửa cháy lan ra liên tục và nhanh.)
Láu lỉnh (tính từ): Gần nghĩa với "lém" khi chỉ sự khôn ngoan, nhanh trí, có thể mang sắc thái không tích cực.
- Lắm lời (tính từ): Chỉ tính hay nói nhiều, nhưng không nhất thiết hàm ý khôn ngoan, lanh lợi như "lém".
Từ đồng nghĩa
- Láu: Nhanh trí, tinh ranh (thường dùng cho trẻ con).
- Khéo nói: Có tài ăn nói.
- Lăng xăng: Hay nói, hay hoạt động (thiên về hành động hơn lời nói).
Thành ngữ liên quan
- Lém như khướu: So sánh với con chim khướu (loài chim hay hót), ý nói nói nhiều và nhanh.
- Cả bọn cứ cười nói lém như khướu. (Cả đám cứ cười nói nhiều và nhanh như chim khướu hót.)
- 1 đg. (kng.). (Lửa) cháy không to ngọn nhưng lan ra nhanh. Ngọn lửa đã lém gần hết mái tranh. // Láy: lem lém (ý mức độ nhiều, liên tiếp). Lửa cháy lem lém.
- 2 t. Nói nhiều, nhanh, và tỏ ra tinh khôn (thường hàm ý chê nhẹ nhàng). Bình thường ít nói, sao hôm nay lại lém thế. Chỉ được cái lém! Lém như cuội (rất lém). // Láy: lem lém (ý mức độ nhiều).