lấp

Học thuật
Thân thiện
lấp

Một người công nhân dùng xẻng lấp một cái hố trên đường.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm cho đầy, cho kín một chỗ trũng, chỗ hổng hoặc chỗ trống bằng cách đổ vật liệu vào. Đây nghĩa cơ bản phổ biến nhất.
    • Che khuất, làm cho không còn thấy được. Hành động của một vật nào đó phát triển hoặc được đặt lên làm che đi vật khác.
    • Làm át đi, che lấp (về âm thanh hoặc cảm nhận). Một âm thanh hoặc cảm giác mạnh hơn làm cho âm thanh/cảm giác khác không còn nghe thấy hoặc nhận thấy .
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Thành phố kế hoạch lấp con mương để mở rộng đường. (Nghĩa 1: làm cho đầy, kín)
    • Cần lấp ngay những ổ gà trên đường để đảm bảo an toàn giao thông. (Nghĩa 1: làm cho đầy, kín)
    • Cỏ dại mọc um tùm lấp cả lối đi vào nhà. (Nghĩa 2: che khuất)
    • Màn sương mù dày đặc lấp khuất tầm nhìn của người lái xe. (Nghĩa 2: che khuất)
    • Tiếng mưa rơi lấp đi mọi âm thanh khác trong đêm. (Nghĩa 3: làm át đi)
    • Nụ cười giả tạo của anh ấy không thể lấp được sự lo lắng trong mắt. (Nghĩa 3: che giấu cảm xúc)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Che lấp": che đậy, giấu giếm một sự thật, khuyết điểm hoặc cảm xúc thật.
    • Anh ta cố gắng che lấp sai lầm của mình bằng những lời giải thích dài dòng.
  • "Lấp liếm": (thường dùng với ý tiêu cực) tìm cách che đậy, qua mặt cho xong chuyện.
    • Đừng cố lấp liếm khuyết điểm, hãy thẳng thắn thừa nhận sửa chữa.
  • "Lấp lánh": (từ láy) ánh sáng nhấp nháy, long lanh.
    • Những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời đêm.
  • "Lấp lửng": (từ láy) ở trạng thái chưa rõ ràng, dứt khoát; nửa vời.
    • Anh ấy trả lời một cách lấp lửng, không khẳng định cũng không phủ định.
Biến thể từ liên quan
  • Lấp đầy (cụm động từ): làm cho đầy trọn vẹn một khoảng trống (vật hoặc tinh thần).
    • ấy tìm cách lấp đầy khoảng trống trong lòng bằng công việc.
  • Lấp bằng (cụm động từ): san lấp cho bằng phẳng một khu vực.
    • Họ đang lấp bằng mặt bằng để xây dựng công trình mới.
  • Vùi lấp (cụm động từ): phủ lên hoàn toàn, thường do thiên tai (như tuyết, đất đá).
    • Căn nhà nhỏ bị vùi lấp trong trận tuyết lở.
Từ đồng nghĩa
  • Che (động từ): che phủ, che đậy.
  • Phủ (động từ): trải rộng ra bao phủ lên trên.
  • Lắp (động từ): ghép, đặt cho khớp vào (khác nghĩa, dễ nhầm về âm).
Từ trái nghĩa
  • Đào (động từ): tạo ra hố, lỗ.
  • Khơi (động từ): làm cho thông thoáng, không bị tắc.
  • Phát quang (động từ): làm cho sạch cỏ cây, trống trải.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Lấp sông lấp biển": (thành ngữ) chỉ việc làm quy mô rất lớn, đồ sộ.
    • Công trình thủy lợi này một kỳ công lấp sông lấp biển của nhân dân ta.
  • "Lấp biển trời": (thành ngữ) chỉ chí lớn, hành động phi thường, vĩ đại.
  • "Câm như hến" / "Lấp như hến": (tục ngữ) so sánh việc ai đó im lặng, không nói , giống như con hến khép vỏ lại.
lấp

Một người công nhân dùng xẻng lấp một cái hố trên đường.

  1. đg. 1 Làm cho đầy, cho kín chỗ trũng, chỗ hổng hay chỗ trống. Lấp ao. Hát để lấp chỗ trống. 2 Làm che khuất đi. Cỏ mọc lấp cả lối đi. Che lấp. 3 Làm cho bị át đi không còn nghe thấy, nhận thấy nữa. Tiếng vỗ tay lấp cả tiếng hát. Đánh trống lấp*.