lắm

Học thuật
Thân thiện
lắm

Cô ấy có nhiều sách lắm.

Định nghĩa
  1. Tính từ (tt.):
    • số lượng nhiều, được coi hơn mức bình thường: "lắm" dùng để chỉ một số lượng lớn, dồi dào của sự vật, hiện tượng.
  2. Phó từ (pht.):
    • mức độ cao, hơn bình thường: "lắm" dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất, trạng thái hoặc hành động.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nhà ấy lắm tiền. (Gia đình đó rất nhiều tiền.)
    • Ông ấy lắm con. (Ông ấy rất nhiều con.)
  • Phó từ:
    • ấy đẹp lắm. ( ấy rất đẹp.)
    • Công việc này khó lắm. (Công việc này rất khó.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng lặp lại "lắm lắm": để nhấn mạnh mức độ cao hơn nữa, thể hiện sự cảm kích hoặc nhấn mạnh đặc biệt.
    • Cám ơn anh lắm lắm! (Cảm ơn anh rất rất nhiều!)
  • Kết hợp trong các thành ngữ, tục ngữ: "lắm" thường xuất hiện trong các cấu trúc cố định mang tính khuyên răn, kinh nghiệm.
    • Lắm thầy thối ma. (Ý nói quá nhiều người chỉ đạo sẽ dẫn đến hỏng việc.)
    • Lắm sãi không ai đóng cửa chùa. (Tương tự, nhiều người cùng chịu trách nhiệm một việc thì cuối cùng không ai làm.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhiều: Từ đồng nghĩa khi "lắm" làm tính từ, chỉ số lượng lớn. ("nhiều tiền", "nhiều con").
  • Rất: Từ đồng nghĩa khi "lắm" làm phó từ, chỉ mức độ cao. ("rất đẹp", "rất khó").
  • Quá: Từ gần nghĩa, chỉ mức độ vượt quá một ngưỡng nào đó, thường mang sắc thái đánh giá. ("đẹp quá", "khó quá").
Từ đồng nghĩa
  • Vô số: (Tính từ) chỉ số lượng nhiều đến mức không đếm xuể.
  • cùng: (Phó từ) chỉ mức độ cao nhất, cực kỳ.
  • Hơi bị: (Phó từ, thông tục) chỉ mức độ đáng kể, rất.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không áp dụng trực tiếp cho từ "lắm" trong tiếng Việt không tạo thành cụm động từ theo cách của động từ tiếng Anh. Tuy nhiên, các cụm từ cố định.) - Lắm mồm lắm miệng: hay nói, nói nhiều, đôi khi không đúng lúc. - Đừng lắm mồm lắm miệng vào chuyện người khác. - Lắm chuyện: hay xen vào chuyện của người khác, nhiều chuyện. - ấy lắm chuyện lắm, đừng kể với bả.

Thành ngữ liên quan
  • Lắm mối tối nằm không: (Thành ngữ) ý nếu ôm đồm quá nhiều việc hoặc theo đuổi quá nhiều mục tiêu cùng lúc thì cuối cùng chẳng được .
    • Cậu nên tập trung vào một công việc thôi, lắm mối tối nằm không đấy.
  • Giàu lắm, kẻ cắp khăm: (Thành ngữ) ý nói giàu có quá thì dễ bị người khác để ý, ghen ghét hoặc trục lợi.
lắm

Cô ấy có nhiều sách lắm.

  1. I. tt. số lượng được coi hơn bình thường: lắm mồm lắm miệng lắm tiền lắm con thì khổ lắm thầy thối ma (tng.). II. pht. Đạt mức độ cao hơn bình thường: khổ lắm anh à buồn lắm ấy xinh lắm.