lắm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ (tt.):
- Có số lượng nhiều, được coi là hơn mức bình thường: "lắm" dùng để chỉ một số lượng lớn, dồi dào của sự vật, hiện tượng.
- Phó từ (pht.):
- Ở mức độ cao, hơn bình thường: "lắm" dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất, trạng thái hoặc hành động.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nhà ấy lắm tiền. (Gia đình đó có rất nhiều tiền.)
- Ông ấy lắm con. (Ông ấy có rất nhiều con.)
- Phó từ:
- Cô ấy đẹp lắm. (Cô ấy rất đẹp.)
- Công việc này khó lắm. (Công việc này rất khó.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng lặp lại "lắm lắm": để nhấn mạnh mức độ cao hơn nữa, thể hiện sự cảm kích hoặc nhấn mạnh đặc biệt.
- Cám ơn anh lắm lắm! (Cảm ơn anh rất rất nhiều!)
- Kết hợp trong các thành ngữ, tục ngữ: "lắm" thường xuất hiện trong các cấu trúc cố định mang tính khuyên răn, kinh nghiệm.
- Lắm thầy thối ma. (Ý nói có quá nhiều người chỉ đạo sẽ dẫn đến hỏng việc.)
- Lắm sãi không ai đóng cửa chùa. (Tương tự, nhiều người cùng chịu trách nhiệm một việc thì cuối cùng không ai làm.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhiều: Từ đồng nghĩa khi "lắm" làm tính từ, chỉ số lượng lớn. ("nhiều tiền", "nhiều con").
- Rất: Từ đồng nghĩa khi "lắm" làm phó từ, chỉ mức độ cao. ("rất đẹp", "rất khó").
- Quá: Từ gần nghĩa, chỉ mức độ vượt quá một ngưỡng nào đó, thường mang sắc thái đánh giá. ("đẹp quá", "khó quá").
Từ đồng nghĩa
- Vô số: (Tính từ) chỉ số lượng nhiều đến mức không đếm xuể.
- Vô cùng: (Phó từ) chỉ mức độ cao nhất, cực kỳ.
- Hơi bị: (Phó từ, thông tục) chỉ mức độ đáng kể, rất.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng trực tiếp cho từ "lắm" trong tiếng Việt vì nó không tạo thành cụm động từ theo cách của động từ tiếng Anh. Tuy nhiên, có các cụm từ cố định.) - Lắm mồm lắm miệng: hay nói, nói nhiều, đôi khi không đúng lúc. - Đừng có lắm mồm lắm miệng vào chuyện người khác. - Lắm chuyện: hay xen vào chuyện của người khác, nhiều chuyện. - Bà ấy lắm chuyện lắm, đừng kể gì với bả.
Thành ngữ liên quan
- Lắm mối tối nằm không: (Thành ngữ) ý nếu ôm đồm quá nhiều việc hoặc theo đuổi quá nhiều mục tiêu cùng lúc thì cuối cùng chẳng được gì.
- Cậu nên tập trung vào một công việc thôi, lắm mối tối nằm không đấy.
- Giàu lắm, kẻ cắp nó khăm: (Thành ngữ) ý nói giàu có quá thì dễ bị người khác để ý, ghen ghét hoặc trục lợi.
- I. tt. Có số lượng được coi là hơn bình thường: lắm mồm lắm miệng lắm tiền lắm con thì khổ lắm thầy thối ma (tng.). II. pht. Đạt mức độ cao hơn bình thường: khổ lắm anh à buồn lắm Cô ấy xinh lắm.
Từ chứa "lắm"
Từ có nhắc đến "lắm"
Proverbs and Idioms
- Ăn lắm thì nghèo, ngủ nhiều thì khó
- Sù sì da cóc, lắm thóc thì hơn
- Lắm cua làng Xó, lắm chó làng Chay, lắm chày làng Nọc, lắm thóc làng Thia, lắm nia làng Lùng, lắm anh hùng Quỳnh Động
- Lắm vợ nhiều oan gia
- Lắm voi nhà chúa, lắm lúa Dương Liễu, lắm miếu Lai Vè
- Người khôn nói ít làm nhiều, không như người dại lắm điều rờm tai