lẻo
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Cắt một cách gọn gàng, vuông vắn, ngay ngắn: Hành động dùng dao hoặc dụng cụ sắc bén để chia, tách hoặc cắt một vật (thường là thức ăn) thành những phần có hình dáng đều đặn, thẳng thớm, không bị vẹo vọ hoặc nham nhở.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Mẹ lẻo đôi bánh chưng thành những miếng vuông nhỏ vừa ăn.
- Đầu bếp lẻo miếng thịt luộc thật mỏng và đều tay.
- Anh ấy lẻo tấm ván gỗ thành hai mảnh bằng nhau.
Các cách sử dụng nâng cao
- "lẻo ra": Cắt tách ra thành từng phần nhỏ, gọn.
- Cô ấy lẻo ra từng lát bánh mì để chuẩn bị làm bánh mì nướng.
- "lẻo cho vuông": Nhấn mạnh việc cắt sao cho được hình vuông vắn.
- Khi cắt bánh gai, nhớ lẻo cho vuông để bánh đẹp mắt.
Biến thể và từ gần giống
- Lẻ (tính từ): Chỉ sự riêng lẻ, đơn chiếc, không thành đôi, thành cặp. (Lưu ý: Đây là một từ hoàn toàn khác về nghĩa, chỉ có cách phát âm gần giống).
- Cắt (động từ): Hành động dùng vật sắc chia tách vật thể. "Lẻo" là một cách "cắt" cụ thể, gọn gàng và vuông vắn hơn.
- Xắt (động từ): Thái, cắt thành từng lát mỏng, thường dùng cho thực phẩm. "Xắt" có thể không nhấn mạnh độ vuông vắn bằng "lẻo".
Từ đồng nghĩa
- Cắt gọn: Cắt một cách gọn gàng.
- Xén ngay: Cắt cho thẳng và đều (thường dùng cho giấy, vải).
Lưu ý về cách dùng
- Từ "lẻo" ngày nay ít được dùng phổ biến trong ngôn ngữ nói hàng ngày. Cách diễn đạt thông dụng hơn thường là "cắt vuông" hoặc "cắt cho vuông".
- Từ này thường xuất hiện trong văn viết, các sách dạy nấu ăn cũ, hoặc trong một số phương ngữ.
- đg. Cắt vuông vắn : Lẻo miếng bánh.