1. 1 dt. Hàng nõn dệt thưa mỏng, thường được nhuộm đen: quần áo lượt (tng.) khăn .
  2. 2 đgt. 1. Từ trực tiếp chỉ ra tên gọi nghề nghiệp, thuộc tính, bản chất của người, vật, hiện tượng: Người đang hát ấy Lệ Thu Cha tôi nông dân ông ấy trưởng thôn Vàng kim loại quý. 2. Từ chỉ ra quan hệ tương đương về giá trị. Hai với hai bốn Im lặng vàng. II. lt. 1. Từ không nhất thiết phải mặt, với nghĩa như rằng: cứ nghĩ vẫn biết Mọi người đều cho tốt Chị ấy nói chị ấy không đến được 2. Từ dùng trong các cấu trúc điều kiện kết quả thường bắt đầu bằng từ hễ, đã, nếu: hễ mưa ngập Đã mua dùng thôi chạm vào nọc ông ta nổi khùng Nếu thì giờ tôi làm cho anh ngay. III. trt. 1. Từ đệm cho sắc thái nhận định chủ quan hoặc tự nhiên của lời nói: làm thế rất dở được bao Rồi đây bèo hợp mây tan, Biết đâu hạc nội mây ngàn đâu (Truyện Kiều). Chết phải 2. Từ dùng để lặp một từ khác thể hiện sắc thái mức độ: xấu ơi xấu ghét ơi ghét Đường trơn trơn bảo thật.
  3. 3 đgt. Làm phẳng quần áo, vải vóc... bằng bàn : quần áo hiệu giặt .
  4. 4 đgt. Di chuyển sát bề mặt (mặt đất, mặt nước) cách đều bề mặt một khoảng được coi : Chim mặt ruộng Chiếc trực thăng là là một vòng rồi hạ cánh.

Khám phá thêm

Các từ liên quan

Từ gần giống

là
Người phụ nữ đang dùng bàn là để làm phẳng chiếc áo sơ mi trắng trên cầu là.