lẽ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Lý do, căn cứ: Cái dùng để giải thích, biện minh cho một sự việc, hành động hoặc tình cảm. Ví dụ: Anh ấy từ chối vì nhiều lẽ.
- Đạo lý, lẽ phải: Nguyên tắc, quy tắc đúng đắn được thừa nhận trong ứng xử hoặc suy luận. Ví dụ: Làm việc gì cũng phải suy cho ra lẽ.
Danh từ (cũ, ít dùng):
- Vợ lẽ: Chỉ người vợ thứ (thường là chính thức nhưng có địa vị thấp hơn vợ cả) trong chế độ đa thê thời xưa. Ví dụ: Trong xã hội phong kiến, lẽ thường có địa vị thấp kém.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (lý do):
- Tôi không đến dự được, xin anh thông cảm cho lẽ ấy. (Tôi không thể tham dự được, xin anh thông cảm cho lý do đó.)
- Mọi lẽ trên đời đều có thể bàn được. (Mọi lý do trên đời đều có thể thảo luận.)
- Lẽ thường tình là ai cũng muốn được khen. (Lẽ thông thường là ai cũng muốn được khen ngợi.)
Danh từ (đạo lý):
- Ăn ở phải biết lẽ phải trái. (Ăn ở phải biết lẽ đúng sai.)
- Câu chuyện ấy nghe cũng có lẽ của nó. (Câu chuyện ấy nghe cũng có cái lý của nó.)
Danh từ (vợ lẽ):
- Cụ ấy ngày xưa có một bà vợ cả và một bà lẽ. (Cụ ấy ngày xưa có một bà vợ cả và một bà vợ lẽ.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Vì lẽ": Bởi vì lý do.
- Vì lẽ công bằng, chúng ta phải xem xét lại. (Vì lẽ công bằng, chúng ta phải xem xét lại.)
"Hợp lẽ": Phù hợp với lẽ phải, có lý.
- Lời giải thích của anh ta nghe rất hợp lẽ. (Lời giải thích của anh ta nghe rất có lý.)
"Mất lẽ": Không còn lý lẽ thuyết phục, sai trái.
- Anh chàng ấy đã mất lẽ trước đám đông. (Anh chàng ấy đã hết lý lẽ trước đám đông.)
Biến thể và từ liên quan
Lẽ phải (danh từ): Điều đúng đắn, chân lý được thừa nhận.
- Phải biết phân biệt lẽ phải và điều sai trái.
Lẽ thường (danh từ): Điều thông thường, theo lệ thường.
- Lẽ thường thì mùa hè phải nóng.
Lẽ sống (danh từ): Lý tưởng, mục đích cao cả khiến cuộc sống có ý nghĩa.
- Tình yêu thương con cái là lẽ sống của bà.
Lẽ ra (phó từ): Đáng lẽ, lẽ đương nhiên phải thế (dùng để chỉ điều trái với thực tế đã xảy ra).
- Lẽ ra tôi phải đến sớm hơn.
Từ đồng nghĩa
- Lý do: Điều giải thích nguyên nhân của sự việc.
- Nguyên cớ: Lý do trực tiếp dẫn đến sự việc (thường mang sắc thái tiêu cực).
- Căn cứ: Điều dựa vào để kết luận hoặc hành động.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Khôn chẳng qua lẽ, khoẻ chẳng qua lời: (Tục ngữ) Sự khôn ngoan cũng không vượt qua được lẽ phải, sức mạnh cũng không hơn được lời lẽ (ý nói lẽ phải và lời nói có sức mạnh hơn cả).
- Chết trẻ còn hơn lấy lẽ: (Tục ngữ cũ) Phản ánh quan niệm người phụ nữ thà chết sớm còn hơn phải làm vợ lẽ, chịu cảnh thấp kém.
- Có lẽ có lý: Có căn cứ, có lý lẽ thuyết phục.
- Lời phân trần của hắn nghe cũng có lẽ có lý.
- d. Cái dùng làm căn cứ để giải thích một sự việc, một tình cảm: Hắn từ chối món quà vì nhiều lẽ, trước hết là vì hắn không muốn chịu ơn ; Anh hiểu vì lẽ gì tôi quí anh ; Khôn chẳng qua lẽ, khoẻ chẳng qua lời (tng) ; Vì lẽ gì mà từ chối ?
- t. Nói người vợ thứ hai đối với người vợ cả trong xã hội cũ : Chết trẻ còn hơn lấy lẽ (tng).