mà
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Hang ếch, hang của: Chỉ cái hang, nơi trú ẩn của con ếch hoặc các loài vật tương tự.
Đại từ:
- Từ thay thế cho một danh từ đã được đề cập trước đó: Dùng để thay thế cho người, vật, sự việc đã nói đến, thường tương đương với "người mà", "cái mà", "điều mà".
Liên từ:
- Biểu thị sự đối lập: Nối hai vế câu có ý nghĩa trái ngược nhau.
- Biểu thị sự không hợp lý: Nối hai vế câu, vế sau nêu lên một hệ quả hoặc tình trạng trái với lẽ thường từ vế trước.
- Biểu thị kết quả: Nối nguyên nhân/vế trước với kết quả ở vế sau.
- Biểu thị mục đích: Nối hành động với mục đích của hành động đó.
- Biểu thị giả thiết: Dùng trong câu điều kiện, nối giả thiết với kết quả có thể xảy ra.
Trợ từ:
- Đặt cuối câu để nhấn mạnh: Dùng để khẳng định, nhấn mạnh ý của người nói, hoặc biểu thị sự khuyên nhủ, trấn an.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Con ếch nhảy nhanh vào mà. (Con ếch nhanh chóng nhảy vào hang.)
Đại từ:
- Người mà tôi yêu quý nhất là mẹ tôi. (Người mà tôi yêu quý nhất là mẹ tôi.)
- Đây là cuốn sách mà anh ấy đã giới thiệu. (Đây là cuốn sách mà anh ấy đã giới thiệu.)
Liên từ (đối lập):
- Nhà xa mà lòng vẫn vui. (Nhà thì xa nhưng trong lòng vẫn thấy vui.)
- Liên từ (không hợp lý):
- Trời mưa to mà nó vẫn không mặc áo mưa. (Trời mưa to thế mà nó vẫn không chịu mặc áo mưa.)
- Liên từ (kết quả):
- Chăm chỉ học tập mà điểm số sẽ cao. (Chăm chỉ học tập thì điểm số sẽ cao.)
- Liên từ (mục đích):
- Tôi đến đây mà thăm bạn. (Tôi đến đây để thăm bạn.)
Liên từ (giả thiết):
- Hôm qua mà anh đến thì đã gặp được cô ấy rồi. (Giá như hôm qua anh đến thì đã gặp được cô ấy rồi.)
Trợ từ:
- Cứ yên tâm mà! (Hãy cứ yên tâm đi!)
- Tôi đã bảo rồi mà! (Tôi đã nói rồi mà!)
Các cách sử dụng nâng cao
- "mà lại": Nhấn mạnh sự đối lập hoặc ý phản bác.
- Nó nhỏ con mà lại rất khỏe. (Nó nhỏ con thế mà lại rất khỏe.)
- "mà thôi": Giới hạn, chỉ có vậy.
- Tôi chỉ nói đùa mà thôi. (Tôi chỉ nói đùa thôi, không có ý gì khác.)
- "thì mà": Dùng trong khẩu ngữ để nhấn mạnh sự hiển nhiên.
- Dễ thì mà! (Việc đó dễ lắm mà!)
Biến thể và từ gần giống
- Song mà, nhưng mà: Các liên từ đồng nghĩa biểu thị ý đối lập mạnh hơn.
- Tôi muốn đi, nhưng mà trời mưa. (Tôi muốn đi, nhưng trời lại mưa.)
Từ đồng nghĩa
- Đại từ: Điều, người, cái, kẻ.
- Liên từ (đối lập): Nhưng, song, tuy nhiên.
- Liên từ (mục đích): Để, hầu.
- Trợ từ: Thôi, vậy, nhé (tùy ngữ cảnh).
Thành ngữ liên quan
- Ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối: Thành ngữ có sử dụng "mà" trong cấu trúc nguyên bản: "Biết tay ăn mặn mà chừa", ý nói biết sự thật (tốt/xấu) thì nên tránh.
- Non kia ai đắp mà cao, sông kia biển nọ ai đào mà sâu: Câu ca dao dùng "mà" để biểu thị ý hỏi về nguyên nhân, nguồn gốc của sự vật kỳ vĩ.
- 1 dt Hang ếch, hang của: ép mình rón bước, ếch lui vào mà (Tản-đà).
- 2 đt Đại từ thay một danh từ đã nêu ở trên: Người mà anh giới thiệu với tôi lại là bố bạn tôi; Tôi muốn mua quyển tiểu thuyết mà ông ấy đã phê bình.
- lt 1.Liên từ biểu thị sự đối lập giữa hai ý: To đầu dại (tng); Nghèo mà tự trọng. 2. Liên từ biểu thị sự không hợp lí: Nó dốt mà không chịu học. 3. Liên từ biểu thị một kết quả: Biết tay ăn mặn thì chừa, đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày (cd); Non kia ai đắp mà cao, sông kia, biển nọ ai đào mà sâu (cd). 4. Liên từ biểu thị một mục đích: Trèo lên trái núi mà coi, có bà quản tượng cưỡi voi bành vàng (cd). 5. Liên từ biểu thị một giả thiết: Anh mà đến sớm thì đã gặp chị ấy.
- trt Trợ từ đặt ở cuối câu để nhấn mạnh: Đã bảo !; Anh cứ tin là nó làm được mà!.
Từ chứa "mà"
Proverbs and Idioms
- Lòng sông lòng bể dễ dò, ai từng bẻ thước mà đo lòng người
- Đêm nằm, nghĩ lại mà coi, lấy chồng hay chữ như soi gương vàng
- Gươm mài vào xương mới biết đường mà tránh, gươm mài vào cánh, đừng nói thánh nói thần
- Một lời đã trót nói ra, dẫu mà bốn ngựa cũng là khó
- Ai chửa nấy đẻ, có phải ghẻ đâu mà lây
- Phù Phong cỗ to, mỗi cỗ bốn người ăn mà có tới 16 đĩa thịt