mù
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Sương mù: Là cách nói tắt của "sương mù", chỉ hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành những hạt nhỏ li ti lơ lửng trong không khí, làm giảm tầm nhìn.
Tính từ:
- Không có khả năng nhìn thấy, bị mất thị lực: Dùng để chỉ đôi mắt hoặc người bị mất hoàn toàn khả năng nhìn.
- Ở trạng thái mờ mịt, không rõ ràng, không phân biệt được: Dùng để miêu tả cảnh tượng bị che phủ, xóa nhòa hoặc tình trạng rối rắm, lộn xộn đến mức không thể nhận ra hay hiểu được.
Phó từ (khẩu ngữ; dùng sau tính từ, trong một số tổ hợp):
- Ở mức độ rất cao, lan tỏa mạnh mẽ: Dùng để nhấn mạnh một mùi khó chịu đạt đến cường độ cao và lan rộng.
Ví dụ sử dụng
Danh từ:
- Sáng sớm, mù phủ kín cánh đồng. (Sáng sớm, sương mù phủ kín cánh đồng.)
- Trời có mù, lái xe phải cẩn thận. (Trời có sương mù, lái xe phải cẩn thận.)
Tính từ:
- Ông ấy bị mù sau một tai nạn. (Ông ấy bị mất thị lực sau một tai nạn.)
- Căn phòng tối mù, không thấy gì cả. (Căn phòng tối mịt, không thấy gì cả.)
- Công việc rối mù lên, chẳng biết bắt đầu từ đâu. (Công việc rối tung lên, chẳng biết bắt đầu từ đâu.)
Phó từ:
- Mùi rác thải bốc lên khai mù. (Mùi rác thải bốc lên rất khai.)
- Cái lò bị cháy, *khét mù* cả một vùng.* (Cái lò bị cháy, khét ngắt cả một vùng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Quá mù ra mưa" (thành ngữ): Chỉ việc kéo dài, chần chừ quá lâu sẽ dẫn đến hậu quả xấu, mất mát.
- Phải quyết định nhanh lên, quá mù ra mưa đấy. (Phải quyết định nhanh lên, để lâu sẽ hỏng việc đấy.)
"Có mắt như mù": Chỉ người có mắt nhưng không nhìn thấy, không hiểu biết hoặc cố tình phớt lờ sự thật.
- Sự việc rõ ràng thế mà anh ta có mắt như mù. (Sự việc rõ ràng thế mà anh ta không nhìn thấy.)
Biến thể và từ gần giống
Mù mịt (tính từ): Rất mờ, rất tối, không thấy gì hoặc không rõ phương hướng.
- Trời sương mù mịt, tầm nhìn chỉ vài mét. (Trời sương dày đặc, tầm nhìn chỉ vài mét.)
Mù quáng (tính từ): Chỉ hành động thiếu suy xét, không nhìn thấy lẽ phải.
- Anh ta mù quáng tin theo lời đường mật. (Anh ta thiếu suy xét tin theo lời đường mật.)
Mù lòa (tính từ): (Văn chương) Bị mất hoàn toàn thị giác.
- Sau cơn bạo bệnh, cụ đã mù lòa. (Sau cơn bạo bệnh, cụ đã bị mù.)
Từ đồng nghĩa
- Khiếm thị (tính từ): Bị suy giảm hoặc mất thị lực (cách nói trang trọng, nhẹ nhàng hơn).
- Mờ mịt (tính từ): Không rõ ràng, không sáng sủa (về không gian hoặc tương lai).
Từ trái nghĩa
- Sáng (tính từ): Có ánh sáng, rõ ràng.
- Tinh (tính từ): Tinh tường, sáng suốt (về thị giác hoặc nhận thức).
Thành ngữ liên quan
- "Mèo mù vớ cá rán": Chỉ sự may mắn bất ngờ, ngẫu nhiên đạt được điều gì đó tốt đẹp dù không có khả năng.
- Hắn trúng số à? Đúng là mèo mù vớ cá rán. (Hắn trúng số à? Đúng là may mắn hết phần thiên hạ.)
- 1 d. Sương mù (nói tắt). Mây tạnh mù tan. Quá mù ra mưa (tng.).
- 2 t. 1 (Mắt) mất khả năng nhìn. Người mù (bị mù cả hai mắt). Bị mù một mắt. Có mắt như mù (không hiểu biết gì cả). 2 Ở trạng thái ranh giới với xung quanh bị xoá nhoà, không còn nhận biết ra cái gì nữa. Bụi mù trời. Rối mù*. Quay tít mù*.
- 3 p. (kng.; dùng phụ sau t., trong một số tổ hợp). (Mùi khó chịu) đến mức độ cao, xông lên mạnh mẽ và lan toả khắp xung quanh. Mùi caosu cháy khét mù. Khai mù.