mẫm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Béo tốt, mập mạp: Dùng để miêu tả trẻ con có thân hình đầy đặn, khỏe mạnh và dễ thương, thường hàm ý tích cực về sức khỏe và sự phát triển tốt.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Thằng cháu này mẫm lắm. (Đứa cháu này rất béo tốt.)
- Bé sơ sinh nhà hàng xóm trông thật mẫm. (Em bé sơ sinh nhà hàng xóm trông thật mập mạp.)
- Trẻ con ở vùng quê ăn uống đầy đủ nên đứa nào cũng mẫm cả. (Trẻ con ở vùng quê ăn uống đầy đủ nên đứa nào cũng béo tốt cả.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "mẫm mà": Cụm từ nhấn mạnh vẻ béo tốt, đầy đặn một cách dễ thương.
- Đứa bé mới sinh được mấy tháng mà đã mẫm mà rồi. (Đứa bé mới sinh được mấy tháng mà đã béo tốt, đầy đặn rồi.)
Biến thể và từ gần giống
- Mập (tính từ): Có nghĩa chung là béo, nhưng "mẫm" thường chỉ dùng cho trẻ con với sắc thái trìu mến, còn "mập" có thể dùng cho mọi lứa tuổi.
- Béo tốt (tính từ): Từ đồng nghĩa, diễn tả trạng thái béo và khỏe mạnh.
- Đầy đặn (tính từ): Miêu tả vẻ ngoài có nhiều thịt, tròn trịa, thường dùng cho khuôn mặt hoặc cơ thể.
Từ đồng nghĩa
- Bụ bẫm: Chỉ trẻ con béo khỏe, mũm mĩm.
- Mũm mĩm: Chỉ vẻ béo tròn, đáng yêu (thường dùng cho trẻ con hoặc các bộ phận cơ thể như tay, chân).
- Tròn trĩnh: Có dáng tròn, đầy đặn.
Lưu ý sử dụng
- Từ "mẫm" chủ yếu được sử dụng trong khẩu ngữ, trong các tình huống giao tiếp thân mật, đặc biệt là khi nói về trẻ em.
- Từ này mang sắc thái tích cực, thể hiện sự yêu mến, khen ngợi về thể trạng của đứa trẻ, khác với từ "béo" đôi khi có thể mang nghĩa trung tính hoặc tiêu cực.
- t. Nói trẻ con béo tốt: Thằng cháu này mẫm lắm.