mềm
- Tính từ:
- Có tính chất dễ bị biến dạng, uốn cong hoặc nén lại khi chịu tác động của lực cơ học; không cứng rắn. Đây là nghĩa cơ bản nhất, chỉ tính chất vật lý của vật chất.
- Có khả năng chuyển động, hoạt động một cách dễ dàng, uyển chuyển, không cứng nhắc. Dùng để miêu tả động tác, kỹ năng hoặc bộ phận cơ thể.
- Có thái độ linh hoạt, dễ dàng nhân nhượng, thỏa hiệp trong ứng xử hoặc đàm phán; không cố chấp.
- (Khẩu ngữ) Chỉ mức giá thấp, dễ chấp nhận, dễ mua.
- (Dùng trong một số kết hợp hạn chế) Chỉ tính tình dễ bị cảm động, dễ bị thuyết phục bởi tình cảm.
- (Chuyên môn) Dùng để chỉ nước có chứa rất ít hoặc không chứa các ion kim loại như canxi, magie, nên khi giặt hoặc đun ít tạo cặn.
Tính từ (Nghĩa 1 - Tính chất vật lý):
- Đất sét khi ướt rất mềm và dẻo.
- Chiếc gối này có ruột mềm, nằm rất êm.
- Chì là một kim loại tương đối mềm.
Tính từ (Nghĩa 2 - Chuyển động uyển chuyển):
- Vận động viên thể dục dụng cụ có những động tác rất mềm mại và chính xác.
- Sau nhiều năm luyện tập, đôi tay cô ấy mềm hẳn ra khi chơi đàn.
Tính từ (Nghĩa 3 - Thái độ linh hoạt):
- Trong đàm phán, đôi khi cần mềm dẻo, đôi khi cần cứng rắn.
- Anh ấy đã có thái độ mềm mỏng hơn sau khi nghe giải thích.
Tính từ (Nghĩa 4 - Giá cả):
- Chiếc áo này chất liệu tốt mà giá lại khá mềm.
- Cửa hàng đang bán mềm tay để thanh lý hàng tồn.
Tính từ (Nghĩa 5 - Dễ cảm động):
- Bà ấy trông có vẻ nghiêm khắc nhưng thực ra rất mềm lòng.
- Đừng có mềm dạ trước những lời nói ngon ngọt.
"mềm lòng": trở nên cảm động, thương xót và thay đổi quyết định theo hướng khoan dung hơn.
- Nghe câu chuyện cảm động, ai nấy đều mềm lòng.
"mềm mỏng": có thái độ ôn hòa, nhã nhặn, dễ thương lượng.
- Cần phải ứng xử mềm mỏng để giải quyết mâu thuẫn.
"phần mềm" (danh từ): thuật ngữ chỉ các chương trình, ứng dụng chạy trên máy tính hoặc thiết bị điện tử.
- Máy tính cần có phần mềm phù hợp để hoạt động.
"nước mềm": nước có hàm lượng khoáng chất canxi và magie thấp.
- Giặt quần áo bằng nước mềm sẽ tiết kiệm xà phòng hơn.
Mềm mại (tính từ): vừa mềm, vừa có vẻ đẹp uyển chuyển, dịu dàng (thường dùng cho động tác, dáng đi, chất liệu vải).
- Tấm lụa có cảm giác mềm mại.
Mềm dẻo (tính từ): vừa mềm vừa có khả năng uốn cong dễ dàng; (nghĩa bóng) linh hoạt, không cứng nhắc.
- Chính sách cần có tính mềm dẻo để phù hợp với thực tế.
Mềm yếu (tính từ): mềm và thiếu sức mạnh, sự cứng rắn cần thiết (thường mang nghĩa tiêu cực).
- Một nhà lãnh đạo không thể mềm yếu.
Làm mềm (động từ): làm cho trở nên mềm.
- Ngâm thịt trong nước sốt để làm mềm thịt trước khi nướng.
- Dẻo: có tính đàn hồi, dễ uốn mà không gãy (nhưng "dẻo" nhấn mạnh tính đàn hồi hơn "mềm").
- Yếu ớt: thiếu độ cứng, sức mạnh (thường dùng cho người/vật thể sống, mang sắc thái tiêu cực).
- Linh hoạt: dễ thay đổi cho phù hợp (đồng nghĩa với nghĩa 3 - thái độ).
- Cứng: có tính chất khó bị biến dạng dưới tác dụng của lực; cứng nhắc, khó thay đổi.
- Rắn: rất cứng và chắc chắn.
- Cứng nhắc: không linh hoạt, khó thay đổi (nghĩa bóng).
- "Lạt mềm buộc chặt": (tục ngữ) Dùng thái độ ôn hòa, mềm mỏng, tế nhị thường đem lại hiệu quả bền vững hơn là dùng sự cứng rắn, thô bạo.
- "Cứng mồm mềm dạ": (thành ngữ) Bề ngoài tỏ ra cứng cỏi, ngang ngạnh nhưng bên trong lại dễ bị thuyết phục, dễ xiêu lòng.
- t. 1 Dễ biến dạng dưới tác dụng của lực cơ học; trái với cứng. Mềm như bún. Chì là kim loại mềm. (Bị thương) phần mềm*. Lạt mềm buộc chặt (tng.). 2 Có khả năng làm những động tác nào đó và chuyển đổi động tác một cách rất dễ dàng, tự nhiên. Động tác rất mềm. Sàng sảy đã mềm tay. 3 Dễ dàng có những nhân nhượng tuỳ theo hoàn cảnh, trong quan hệ đối xử. Đấu tranh có lúc mềm lúc cứng. 4 (kng.). (Giá) rẻ, dễ được chấp nhận. Hàng tốt, giá lại mềm. 5 (kết hợp hạn chế). Dễ xúc động, dễ xiêu lòng trước tác động tình cảm. Dữ mồm nhưng mềm dạ. Mềm lòng*. 6 (chm). (Nước) chứa rất ít muối calcium và magnesium, giặt với xà phòng ra nhiều bọt, đun sôi không có cặn bám ở đáy ấm; trái với cứng. Nước mưa là một thứ nước mềm.