mốt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Ngày thứ ba tính từ hôm nay (ngày kia): Một từ địa phương, dùng để chỉ ngày sau ngày mai.
- Kiểu cách, xu hướng thịnh hành trong một thời kỳ (thời trang): Chỉ một phong cách, cách thức được ưa chuộng và lan truyền rộng rãi trong xã hội tại một thời điểm nhất định, thường liên quan đến trang phục, lối sống.
Tính từ:
- Đúng theo, hợp với thời trang đang thịnh hành: Miêu tả sự phù hợp với xu hướng hiện tại, được coi là thời thượng.
Số từ:
- Từ đặt sau các số tròn chục (20, 30,...) hoặc các đơn vị lớn (trăm, vạn, mét,...) để chỉ thêm một đơn vị: Dùng trong hệ đếm để biểu thị số lẻ "một" sau một số chẵn.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (ngày kia):
- Hẹn gặp nhau vào ngày mốt nhé.
- Danh từ (thời trang):
- Mốt quần ống rộng đang trở lại.
- Cô ấy luôn cập nhật những mốt mới nhất.
- Tính từ:
- Bộ trang phục này trông rất mốt.
- Kiểu tóc đó năm ngoái còn mốt, giờ đã lỗi thời rồi.
- Số từ:
- Căn phòng rộng hai mươi mốt mét vuông.
- Chiếc xe đã chạy được một trăm lẻ mốt nghìn cây số.
Các cách sử dụng nâng cao
- "theo mốt": làm theo, ăn mặc theo xu hướng thời trang.
- Giới trẻ thích sống theo mốt.
- "hết mốt" / "lỗi mốt": không còn hợp thời trang nữa.
- Chiếc điện thoại đó đã hết mốt từ lâu.
Biến thể và từ gần giống
- Hợp mốt (tính từ): đồng nghĩa với tính từ "mốt", chỉ sự hợp thời trang.
- Cách phối đồ của anh ấy rất hợp mốt.
- Mốt me (tính từ, thông tục): rất hợp thời trang, rất thời thượng.
- Quán cà phê mới mở trang trí mốt me lắm.
Từ đồng nghĩa
- Ngày kia (danh từ): đồng nghĩa với nghĩa chỉ ngày thứ ba.
- Thời trang, mode (danh từ): đồng nghĩa với nghĩa xu hướng.
- Hợp thời, thời thượng (tính từ): đồng nghĩa với nghĩa hợp thời trang.
Thành ngữ liên quan
- "Mốt" khi dùng như danh từ chỉ thời trang thường xuất hiện trong các cụm như: , , , , diễn tả sự thịnh hành hoặc suy tàn của một xu hướng.
- 1 dt (đph) Ngày ba: Mai làm tốt, mốt đui (tng).
- 2 dt (Pháp: mode) Kiểu theo thời trang: ăn mặc theo mốt mới.
- tt Đúng theo thời trang, thời thượng: Như thế mới chứ.
- 3 st Từ đặt sau các số chẵn tỏ thêm một đơn vị tiếp theo: Hai mươi mốt; Một trăm mốt; Một vạn mốt; Một mét mốt.