ngây

Học thuật
Thân thiện
ngây

Một đứa trẻ nhìn ngây thơ vào con bướm đang bay.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trạng thái đờ đẫn, mê mẩn, không còn tỉnh táo do bị tác động mạnh bởi một cảm xúc nào đó (như ngạc nhiên, đau buồn, sung sướng, yêu đương). Trạng thái này thường khiến người ta mất đi sự linh hoạt thông thường, có vẻ thừ mặt ra.
    • Trạng thái ngây ngô, thơ ngây (thường dùng cho trẻ con): Chỉ sự trong sáng, hồn nhiên, chưa hiểu biết đầy đủ.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nghe tin dữ, cả người anh ấy ngây ra, không nói được lời nào. (Diễn tả trạng thái sững sờ, đờ đẫn đau buồn.)
    • nụ cười ngây thơ, trong sáng. (Diễn tả sự hồn nhiên, ngây ngô của trẻ thơ.)
    • "Lạ cho mặt sắt cũng *ngây tình" (Truyện Kiều - Nguyễn Du). (Ngay cả người cứng cỏi (mặt sắt) cũng trở nên mê mẩn, đờ đẫn tình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngây ngất": Trạng thái mê mẩn, say sưa đến cực điểm, thường niềm vui, hạnh phúc hoặc cái đẹp.
    • ấy ngây ngất trước vẻ đẹp của bức tranh.
  • "ngây ngô": Ngờ nghệch, khờ dại, thiếu hiểu biết (có thể dùng với sắc thái trìu mến hoặc chê bai tùy ngữ cảnh).
    • Ánh mắt ngây ngô của đứa trẻ.
  • "ngây thơ": Trong sáng, hồn nhiên, chưa vướng bận những toan tính, phức tạp của cuộc đời.
    • Tấm lòng ngây thơ của trẻ nhỏ.
Biến thể từ gần giấng
  • Ngây ngất (tính từ): Say mê, mê mẩn đến tột độ.
  • Ngây ngô (tính từ): Khờ dại, chưa hiểu biết.
  • Ngây thơ (tính từ): Hồn nhiên, trong trắng.
  • Ngẩn ngơ (tính từ): phần giống "ngây", chỉ trạng thái mơ màng, đờ đẫn đang suy nghĩ hoặc bị cuốn hút bởi điều đó.
Từ đồng nghĩa
  • Đờ đẫn: Mất hết sự linh hoạt, phản ứng chậm chạp.
  • Mê mẩn: Say đắm, không còn tỉnh táo.
  • Thừ mặt: (Từ cổ) Mặt đờ ra, mất thần sắc.
  • Hồn nhiên: Tự nhiên, không giả tạo (gần nghĩa với "ngây thơ").
Từ trái nghĩa
  • Tỉnh táo: ý thức rõ ràng, sáng suốt.
  • Tinh khôn: Khôn ngoan, sắc sảo.
  • Linh hoạt: Nhanh nhẹn, hoạt bát.
ngây

Một đứa trẻ nhìn ngây thơ vào con bướm đang bay.

  1. t. Đờ đẫn, thừ mặt: Lạ cho mặt sắt cũng ngây tình (K).