ngã

Học thuật
Thân thiện
ngã

Cô bé bị trượt chân và ngã trên sàn nhà.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Điểm giao nhau của nhiều đường, nhiều ngả: Chỉ nơi từ hai con đường, dòng sông trở lên gặp nhau tỏa đi các hướng.
    • Tên một thanh điệu trong tiếng Việt: Thanh được đánh dấu bằng dấu "~" trên nguyên âm chính của từ.
  2. Động từ:

    • Đổ, rơi xuống một cách đột ngột: Chuyển động mất thăng bằng khiến thân thể đổ sát xuống mặt nền.
    • Chết (cách nói trang trọng hoặc kiêng kị): Thường dùng để chỉ sự hy sinh, mất mát.
    • Không giữ vững được tinh thần, bị khuất phục: Suy sụp, thua trước những tác động từ bên ngoài như cám dỗ, khó khăn.
    • (Dùng trong một số tổ hợp cố định) Xác định, dứt khoát: Làm cho một vấn đề trở nên rõ ràng, không còn phải bàn cãi.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Xe dừng lạingã ba trước khi rẽ trái. (Chỉ điểm giao nhau của ba con đường.)
    • Chữ "cũng" được viết với dấu ngã. (Chỉ thanh điệu của từ.)
  • Động từ:

    • Cậu trượt chân ngã từ trên cầu thang xuống. (Chỉ hành động , đổ xuống.)
    • Anh đã ngã xuống độc lập tự do của Tổ quốc. (Chỉ sự hy sinh, mất mát.)
    • Đừng khó khăn trước mắt ngã lòng. (Chỉ sự nản chí, suy sụp tinh thần.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ngã lòng": nản lòng, mất đi sự kiên định, tin tưởng.

    • Gặp thất bại liên tiếp, anh ấy bắt đầu ngã lòng.
  • "ngã giá": thỏa thuận, định ra mức giá cuối cùng trong mua bán.

    • Hai bên đã ngã giá ký kết hợp đồng.
  • "ngã ngũ": được sắp xếp, giải quyết ổn thỏa, kết quả rõ ràng.

    • Mọi việc đã ngã ngũ, chúng ta có thể yên tâm.
Biến thể từ gần giống
  • (đg): đồng nghĩa với "ngã" trong nghĩa đổ, rơi xuống (thường dùng trong văn nói).
  • Đổ (đg): có nghĩa rộng hơn, chỉ sự sụp đổ, nghiêng hẳn xuống.
  • Gục (đg): ngã hoặc đổ xuống một cách mệt mỏi, kiệt sức hoặc bị tác động mạnh.
Từ đồng nghĩa
  • Vấp (đg): trượt chân hoặc vướng phải vật dẫn đến mất thăng bằng, có thể gây ngã.
  • Hy sinh (đg): nghĩa trang trọng đồng nghĩa với "ngã" trong nghĩa chết mục đích cao cả.
  • Giao lộ (d): từ đồng nghĩa chỉ nơi các con đường giao nhau.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Ngã xuống: hành động đổ, rơi từ trên cao xuống hoặc chỉ sự hy sinh.

    • vàng ngã xuống mặt đất.
    • Những người lính đã anh dũng ngã xuống.
  • Ngã nhào: ngã một cách mạnh, nhanh đột ngột.

    • Bị trượt chân, ngã nhào xuống mương.
  • Đánh ngã: làm cho ai đó hoặc vật đó bị ngã.

    • đã đánh ngã đối thủ chỉ sau một đấm.
Thành ngữ liên quan
  • Chị ngã em nâng: Tình cảm, sự giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn, hoạn nạn.

    • Gia đình ấy luôn tâm niệm câu "chị ngã em nâng".
  • Chớ thấy sóng cả ngã tay chèo: Đừng thấy khó khăn to lớn nản chí, bỏ cuộc.

    • Hãy nhớ lời dạy "chớ thấy sóng cả ngã tay chèo", kiên trì ắt sẽ thành công.
ngã

Cô bé bị trượt chân và ngã trên sàn nhà.

  1. 1 d. (dùng trước d. chỉ số). Chỗ nhiều ngả đường, ngả sông toả đi các hướng khác nhau. Ngã năm. Ngã ba sông. Đứng trước ngã ba cuộc đời (b.).
  2. 2 d. Tên gọi một thanh điệu của tiếng Việt, được hiệu bằng dấu " ~ ". Thanh ngã. Dấu ngã.
  3. 3 đg. 1 Chuyển đột ngột, ngoài ý muốn, sang vị trí thân sát trên mặt nền, do bị mất thăng bằng. Đường trơn, bị ngã. Tuột tay, ngã nhào xuống đất. Bị đánh ngã. Chị ngã em nâng (tng.). 2 Chết (lối nói trtr., hoặc kiêng kị). Những chiến sĩ đã ngã xuống ngoài mặt trận. Đợt rét này trâu ngã nhiều. 3 Không giữ vững được tinh thần, ý chí do không chịu nổi tác động từ bên ngoài. bị ngã trước những cám dỗ tầm thường. Ngã lòng*. Chớ thấy sóng cả ngã tay chèo (tng.). 4 (dùng trước d., trong một vài tổ hợp). Xác định, dứt khoát, rõ ràng, không còn phải bàn cãi nữa. Bàn cho ngã lẽ. Ngã giá*.