ngầy

Học thuật
Thân thiện
ngầy

Ông bạn cứ đến ngầy làm tôi bực mình.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Quấy rầy, làm phiền, gây khó chịu cho ai đó một cách dai dẳng: Hành động làm gián đoạn, gây bực mình hoặc khó chịu cho người khác bằng sự hiện diện hoặc yêu cầu không đúng lúc, thường lặp đi lặp lại.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Bực mình ông bạn cứ đến ngầy. (Cảm thấy khó chịu người bạn cứ đến quấy rầy mãi.)
    • Đang tập trung làm việc thì bị ngầy, thật phiền toái. (Đang tập trung làm việc thì bị làm phiền, thật phiền toái.)
    • Đứa trẻ cứ ngầy mẹ đòi mua đồ chơi. (Đứa trẻ cứ quấy rầy mẹ đòi mua đồ chơi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ "ngầy" thường mang sắc thái biểu cảm mạnh, diễn tả sự phiền nhiễu kéo dài gây bực bội. thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính khẩu ngữ, đặc biệt phổ biến trong phương ngữ miền Bắc Việt Nam.
  • Có thể dùng kết hợp với các từ chỉ mức độ như "cứ ngầy", "ngầy mãi" để nhấn mạnh tính chất dai dẳng, liên tục của hành động quấy rầy.
Biến thể từ gần giống
  • Quấy rầy (đg): Từ đồng nghĩa phổ thông, trang trọng hơn.
  • Làm phiền (đg): Từ phổ biến, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh.
  • Quấy nhiễu (đg): Nhấn mạnh tính chất gây rối, thườngmức độ nghiêm trọng hơn.
  • Bám (đg, khẩu ngữ): Theo sát làm phiền một cách dai dẳng ( dụ: ).
Từ đồng nghĩa
  • Quấy rầy
  • Làm phiền
  • Gây rối
  • Phiền nhiễu
Từ trái nghĩa
  • Yên ổn (tính từ): Không bị quấy rầy.
  • Tự do (tính từ): Không bị ai làm phiền.
  • Tôn trọng (động từ): Giữ khoảng cách, không xâm phạm sự riêng tư của người khác.
Lưu ý sử dụng
  • "Ngầy" một từ địa phương, chủ yếu được sử dụng hiểu trong phương ngữ miền Bắc. Khi giao tiếp với người từ các vùng miền khác, nên cân nhắc sử dụng các từ phổ thông như "làm phiền" hoặc "quấy rầy" để đảm bảo tính phổ quát.
  • Từ này thường dùng để chỉ hành động của con người (đến ngầy, ngầy ai đó) ít khi dùng cho sự vật, hiện tượng.
ngầy

Ông bạn cứ đến ngầy làm tôi bực mình.

  1. đg. Quấy rầy, làm phiền nhiễu: Bực mình ông bạn cứ đến ngầy.