nhá
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Nhai kỹ, nghiền nát bằng răng (thường dùng cho cơm hoặc thức ăn mềm): Hành động nhai một cách cẩn thận, từ từ để thức ăn nhuyễn ra.
- Ăn (từ thông tục, khẩu ngữ): Cách nói thông tục, đôi khi mang sắc thái khó khăn, miễn cưỡng khi ăn.
- Gặm, rỉa (dùng cho động vật như chuột, chó): Hành động của động vật dùng răng cắn, gặm một vật gì đó nhiều lần.
Thán từ:
- Như "nhé" (từ đệm cuối câu): Từ đệm ở cuối câu để tạo sắc thái thân mật, nhẹ nhàng, dặn dò hoặc rủ rê.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Bà cụ nhá cơm thật chậm rãi. (Bà cụ nhai cơm thật chậm rãi.)
- Cơm nguội khô quá, khó nhá lắm. (Cơm nguội khô quá, khó ăn lắm.)
- Con chuột nhá thủng một góc hộp bìa. (Con chuột gặm thủng một góc hộp bìa.)
Thán từ:
- Chiều nay đi xem phim với anh nhá! (Chiều nay đi xem phim với anh nhé!)
- Nhớ làm bài tập đầy đủ nhá các em. (Nhớ làm bài tập đầy đủ nhé các em.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "nhá" (động từ) trong văn chương hoặc lối nói cổ: Có thể được dùng với nghĩa bóng chỉ sự suy ngẫm, nghiền ngẫm kỹ lưỡng một vấn đề.
- Ông ấy ngồi nhá lại từng lời trong bức thư. (Ông ấy ngồi suy ngẫm kỹ lại từng lời trong bức thư.)
Biến thể và từ gần giống
- Nhai (động từ): Nghĩa rộng và phổ biến hơn cho hành động nghiền thức ăn bằng răng. "Nhá" thường gợi cảm giác nhai kỹ, từ tốn hơn.
- Nhé (thán từ): Từ đệm phổ biến và lịch sự hơn, có thể thay thế cho "nhá" ở nghĩa thán từ trong mọi ngữ cảnh.
- Gặm (động từ): Chỉ hành động cắn, nhai dai dẳng của động vật, tương tự nghĩa thứ ba của "nhá".
Từ đồng nghĩa
- Nhai (động từ): Nhai.
- Ăn (động từ): Ăn (đối với nghĩa thông tục).
- Gặm (động từ): Gặm.
- Nhé (thán từ): Nhé.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Nhá cơm: (Thành ngữ) Chỉ việc nhai cơm kỹ, thường dùng để ví von với việc làm gì đó chậm rãi, từ tốn hoặc khó khăn.
- Công việc này khó như nhá cơm nguội vậy. (Công việc này khó như ăn cơm nguội vậy.)
Thành ngữ liên quan
- Khó nhá: Cách nói thông tục chỉ việc rất khó khăn để chấp nhận, giải quyết hoặc thực hiện.
- Lời đề nghị đó thật khó nhá. (Lời đề nghị đó thật khó chấp nhận.)
- Cho chó nó nhá: Câu nói thông tục, bày tỏ thái độ bực tức, muốn vứt bỏ hoặc coi thường thứ gì đó.
- Đồ hỏng hết rồi, vứt đi cho chó nó nhá! (Đồ hỏng hết rồi, vứt đi cho xong!)
- đg. 1. Nhai kỹ cho nát: Nhá cơm. 2. Ăn (thtục): Cơm khô không nhá nổi. 3. Nói chuột, chó... gặm một vật gì: Chó nhá chiếc giày.
- Nh. Nhé: Chị mua kẹo cho em nhá!