phỉ

Học thuật
Thân thiện
phỉ

Một người đàn ông phỉ nước bọt xuống đất.

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Giặc cướp, kẻ cướp: Chỉ những kẻ đi cướp bóc, làm loạn, thường hoạt động thành băng nhómvùng núi hoặc nông thôn hẻo lánh thời xưa.
  2. Động từ:

    • Nhổ, phun ra (nước bọt): Hành động dùng sức đẩy nước bọt hoặc chất lỏng từ trong miệng ra ngoài.
    • (Nghĩa rộng) Khinh bỉ, coi thường đến mức muốn nhổ bỏ: Thể hiện thái độ khinh miệt, ghê tởm mạnh mẽ.
  3. Tính từ:

    • Thỏa thích, thỏa mãn, đã: Diễn tả cảm giác hài lòng, vừa ý, không còn ham muốn thêm sau khi đã được thực hiện một điều đó.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Quân triều đình được lệnh đi lùng bắt phỉ. (Quân đội triều đình được lệnh đi truy bắt giặc cướp.)
    • Vùng biên ải xưa kia thường phỉ quấy nhiễu. (Vùng biên giới ngày xưa thường giặc cướp quấy phá.)
  • Động từ (nghĩa nhổ):

    • Ông lão phỉ một bãi nước bọt xuống đất. (Ông lão nhổ một bãi nước bọt xuống đất.)
    • Hắn tức giận, phỉ thẳng vào mặt kẻ đối diện. (Hắn tức giận, nhổ thẳng vào mặt người đối diện.)
  • Động từ (nghĩa khinh bỉ):

    • Làm điều xấu xa như thế, người ta phỉ vào mặt cho. (Làm điều xấu xa như vậy, người ta khinh bỉ đến mức muốn nhổ vào mặt cho.)
    • Thái độ của hắn khiến ai cũng muốn phỉ. (Thái độ của hắn khiến ai cũng muốn tỏ ra khinh miệt.)
  • Tính từ:

    • Đi chơi cả ngày vẫn chưa phỉ. (Đi chơi cả ngày rồi vẫn chưa thấy thỏa thích.)
    • Cậu ăn ba bát cơm mới phỉ lòng. (Cậu ăn ba bát cơm mới thấy thỏa mãn.)
    • Uống cho phỉ cơn khát. (Uống cho đã cơn khát.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Phỉ dạ" / "Phỉ lòng": Cụm từ cố định, dùng như tính từ, có nghĩathỏa lòng, thỏa dạ, cảm thấy hài lòng mãn nguyện.
    • Làm được việc nghĩa ấy, ông ấy mới thật phỉ dạ. (Làm được việc nghĩa ấy, ông ấy mới thật sự thỏa lòng.)
    • Nghe câu nói ấy, cụ phỉ lòng nhắm mắt. (Nghe câu nói ấy, cụ thỏa lòng ra đi.)
Biến thể từ liên quan
  • Phỉ báng (động từ): Vu khống, nói xấu, làm nhục người khác.
    • Hành vi phỉ báng người khác đáng lên án. (Hành vi vu khống người khác đáng lên án.)
  • Khinh phỉ (động từ/tính từ): Khinh bỉ, coi thường (mang sắc thái mạnh hơn "khinh").
    • Ánh mắt khinh phỉ của hắn khiến mọi người khó chịu. (Ánh mắt khinh bỉ của hắn khiến mọi người khó chịu.)
Từ đồng nghĩa
  • Danh từ (giặc cướp): Thổ phỉ, cướp, giặc.
  • Động từ (nhổ): Nhổ, khạc nhổ.
  • Động từ (khinh bỉ): Khinh bỉ, khinh miệt, coi khinh, khinh dể.
  • Tính từ (thỏa thích): Thỏa mãn, thỏa thích, đã, mãn nguyện, vừa lòng.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "phỉ" với nghĩa danh từ (giặc cướp) ngày nay ít dùng trong ngôn ngữ hiện đại, chủ yếu xuất hiện trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về thời phong kiến.
  • Nghĩa động từ (nhổ) thường đi kèm với tân ngữ chỉ vật được nhổ ra (như "nước bọt") hoặc chỉ địa điểm/phương hướng (như "vào mặt", "xuống đất").
  • Khi dùng với nghĩa tính từ (thỏa thích), từ "phỉ" thường đứng sau động từ chính (như "ăn cho phỉ", "chơi chưa phỉ") mang sắc thái cổ, văn chương nhiều hơn so với các từ đồng nghĩa hiện đại như "đã" hay "thỏa mãn".
phỉ

Một người đàn ông phỉ nước bọt xuống đất.

  1. d. Giặc cướp: Lùng bắt phỉ.
  2. đg. Nhổ: Phỉ nước bọt. Ngr. Khinh bỉ: Làm thế người ta phỉ vào mặt cho.
  3. Cg. Phỉ dạ, phỉ lòng. t. Thỏa thích: Đi chơi chưa phỉ; ăn cho phỉ.