phải
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Bắt buộc, cần thiết phải làm: Diễn tả sự cần thiết, nghĩa vụ hoặc bắt buộc không thể tránh khỏi.
- Chịu, gặp phải (điều không mong muốn): Diễn tả việc gặp phải, bị tác động bởi một sự việc, thường là tiêu cực.
Tính từ:
- Đúng, hợp lẽ, phù hợp: Chỉ điều đúng đắn, hợp lý, hợp với lẽ thường hoặc chuẩn mực.
- Thuộc về bên tay phải: Chỉ phía bên phải, đối lập với bên trái, thường là phía tay thuận của đa số người.
- Mặt chính, mặt ngoài (của vật): Chỉ mặt chính, mặt thường được sử dụng hoặc trưng bày ra ngoài, thường mịn và đẹp hơn.
Ví dụ sử dụng
Động từ (bắt buộc):
- Học sinh phải tuân thủ nội quy nhà trường. (Học sinh bắt buộc phải tuân thủ nội quy nhà trường.)
- Chúng ta phải bảo vệ môi trường. (Chúng ta cần thiết phải bảo vệ môi trường.)
Động từ (chịu, gặp phải):
- Ông ấy phải một trận ốm nặng. (Ông ấy bị một trận ốm nặng.)
- Xe tôi phải lỗi lốp giữa đường. (Xe tôi bị lỗi lốp giữa đường.)
Tính từ (đúng, hợp lẽ):
- Làm như vậy là phải. (Làm như vậy là đúng.)
- Anh nói rất phải. (Anh nói rất hợp lý.)
Tính từ (bên tay phải):
- Rẽ phải ở ngã tư thứ hai. (Rẽ bên phải ở ngã tư thứ hai.)
- Cô ấy viết bằng tay phải. (Cô ấy viết bằng tay phải.)
Tính từ (mặt chính):
- Lau bụi ở mặt phải của tấm thảm. (Lau bụi ở mặt chính của tấm thảm.)
- Mặt phải của vải thường bóng hơn. (Mặt chính của vải thường bóng hơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Phải chi / Giá phải": Dùng để diễn tả ước muốn, giả định về một điều không có thật.
- Phải chi hôm qua trời không mưa. (Giá mà hôm qua trời không mưa.)
"Phải không?": Cụm từ dùng cuối câu để hỏi, xác nhận lại thông tin, tương đương "có đúng không?".
- Đây là nhà bạn, phải không? (Đây là nhà bạn, có phải không?)
"Phải biết": Nhấn mạnh mức độ đáng kể, đáng chú ý.
- Cô ấy hát phải biết là hay! (Cô ấy hát hay đến mức đáng kinh ngạc!)
Biến thể và từ gần giống
Phải phép (tính từ): Hợp lệ, được cho phép.
- Làm việc đó không phải phép. (Làm việc đó không hợp lệ/không được phép.)
Phải lòng (động từ): Bắt đầu yêu thương, cảm mến ai đó.
- Chàng trai phải lòng cô gái từ cái nhìn đầu tiên. (Chàng trai cảm mến cô gái từ cái nhìn đầu tiên.)
Phải lời (tính từ): Nói đúng, nói trúng ý.
- Ông ấy nói rất phải lời. (Ông ấy nói rất đúng ý.)
Từ đồng nghĩa
- Động từ (bắt buộc): Cần, buộc phải, nên.
- Động từ (chịu, gặp phải): Bị, mắc, gặp.
- Tính từ (đúng): Đúng, hợp lý, chính đáng.
- Tính từ (bên phải): Hữu (trong văn chương, như "hữu ngạn": bờ phải).
Từ trái nghĩa
- Tính từ (đúng): Trái, sai.
- Tính từ (bên phải): Trái.
- Tính từ (mặt chính): Trái (mặt trái).
Thành ngữ liên quan
- "Có công mài sắt, có ngày nên kim": Nhấn mạnh sự kiên trì thì phải thành công.
- "Ở hiền gặp lành": Làm điều phải (ở hiền) thì sẽ gặp điều tốt.
- "Vừa đôi phải lứa": Chỉ một cặp đôi rất xứng đôi vừa lứa, hòa hợp với nhau.
- 1 I. đgt. 1. Bắt buộc không thể làm khác được hoặc nhất thiết cần có như thế: Tôi phải đi ngay phải đủ điểm mới được lên lớp. 2. Chịu sự tác động hoặc gặp hoàn cảnh không hay: giẫm phải gai ngộ phải gió độc đi phải ngày mưa gió. II. tt. Đúng, phù hợp: điều hay lẽ phải nói chí phải vừa đôi phải lứa không phải như thế.
- 2 tt. 1. ở phía tay thường được đa số người dùng cầm công cụ lao động, đối lập với trái: đi bên phải đường rẽ phải. 2. ở mặt chính, thường mịn hơn: mặt phải của tấm vải.