què
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bị thương tật, không cử động được bình thường: Dùng để chỉ tình trạng tay hoặc chân bị tổn thương, khiếm khuyết dẫn đến khả năng vận động bị hạn chế, không như người bình thường.
- Khập khiễng, đi đứng khó khăn: Thường dùng để miêu tả dáng đi không vững vàng do chân bị tật.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Sau tai nạn, ông cụ bị què một chân. (Sau tai nạn, ông cụ bị khập khiễng một chân.)
- Con chó nhà hàng xóm bị què, nó đi rất chậm. (Con chó nhà hàng xóm bị tật, nó đi rất chậm.)
- "Chưa đui, chưa què, chớ khoe rằng tốt." (Tục ngữ: Chưa bị mù, chưa bị què, đừng vội khoe mình tốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương, tục ngữ để ẩn dụ về sự khiếm khuyết, thiếu sót: Từ "què" đôi khi được dùng để nói về những điều không trọn vẹn, không hoàn hảo.
- Lập luận của anh ta nghe rất què cụt, thiếu sức thuyết phục. (Lập luận của anh ta nghe rất khập khiễng, thiếu sức thuyết phục.)
Biến thể và từ gần giống
- Què quặt (tính từ): Nhấn mạnh tình trạng tật nguyền, khó khăn trong việc đi lại hoặc cử động.
- Bà lão bước đi què quặt vì đau khớp. (Bà lão bước đi khập khiễng vì đau khớp.)
- Khập khiễng (tính từ): Từ gần nghĩa, chủ yếu miêu tả dáng đi không đều, không vững.
- Tật nguyền (tính từ/danh từ): Có nghĩa rộng hơn, chỉ chung tình trạng bị khiếm khuyết về thể chất hoặc tinh thần.
Từ đồng nghĩa
- Tật: Có tật, bị tật (nghĩa rộng, chỉ chung các khiếm khuyết).
- Thọt (phương ngữ): Chân thọt, ý chỉ đi khập khiễng.
Các cụm từ liên quan
- Què chân: Bị tật ở chân, đi lại khó khăn.
- Cụ già què chân nhưng vẫn rất lạc quan. (Cụ già bị tật chân nhưng vẫn rất lạc quan.)
- Què tay: Bị tật ở tay, cử động tay không bình thường.
- Anh thợ mộc bị què tay phải nhưng vẫn làm việc rất khéo léo. (Anh thợ mộc bị tật tay phải nhưng vẫn làm việc rất khéo léo.)
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Chưa đui, chưa què, chớ khoe rằng tốt: (Tục ngữ) Khuyên người ta không nên vội tự mãn, khoe khoang vì cuộc đời còn nhiều biến cố, khó khăn có thể xảy đến.
- Nói câu què: Nói ra một câu nửa chừng, không trọn vẹn ý, hoặc lập luận không vững vàng.
- Anh ta luôn trả lời bằng những câu què, khiến mọi người khó hiểu. (Anh ta luôn trả lời bằng những câu nửa vời, khiến mọi người khó hiểu.)
- tt Do bị thương tật, tay chân không cử động được bình thường: Chưa đui, chưa què, chớ khoe rằng tốt (tng).