quảy

Học thuật
Thân thiện
quảy

Một người nông dân quảy hai thúng lúa trên vai.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Chở, mang, vác bằng quang gánh: Hành động dùng một chiếc đòn gánh (một thanh tre hoặc gỗ dài, mềm dẻo) đặt lên vai để mang, vác hoặc chở đồ vậthai đầu. Đây phương thức vận chuyển truyền thống phổ biến ở Việt Nam.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • cụ quảy một đôi thúng lúa ra chợ bán. ( cụ gánh một đôi thúng lúa ra chợ bán.)
    • Người nông dân quảy nước từ giếng lên để tưới rau. (Người nông dân gánh nước từ giếng lên để tưới rau.)
    • Trên vai, anh ấy quảy một gánh hàng rong. (Trên vai, anh ấy gánh một gánh hàng rong.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "quảy gánh": thường dùng để chỉ việc gánh vác, mang theo một trách nhiệm, gánh nặng tinh thần nào đó một cách hình tượng.

    • Ông ấy quảy gánh gia đình trên đôi vai gầy. (Ông ấy gánh vác gia đình trên đôi vai gầy.)
  • "quảy theo": mang theo (bằng cách gánh).

    • Chị ấy quảy theo đủ thứ lỉnh kỉnh về quê. (Chị ấy gánh theo đủ thứ lỉnh kỉnh về quê.)
Biến thể từ gần giống
  • Gánh (động từ): có nghĩa tương tự "quảy", từ phổ biến thông dụng hơn trong giao tiếp hiện đại.

    • Mẹ tôi gánh rau ra chợ mỗi sáng. (Mẹ tôi gánh rau ra chợ mỗi sáng.)
  • Khiêng (động từ): mang, vác đồ vật nặng bằng cách chia sẻ sức lực giữa hai hay nhiều người, thường dùng tay hoặc đòn khiêng, khác với việc một người "quảy" trên vai.

    • Họ khiêng chiếc bàn lớn vào trong nhà. (Họ khiêng chiếc bàn lớn vào trong nhà.)
  • Vác (động từ): mang đồ vật nặng, cồng kềnh trên vai hoặc lưng, thường không dùng đòn gánh.

    • Anh công nhân vác bao xi măng lên tầng. (Anh công nhân vác bao xi măng lên tầng.)
Từ đồng nghĩa
  • Gánh: mang, vác bằng đòn gánh.
  • Đội (trong một số ngữ cảnh): mang vật trên đầu, nhưng không dùng đòn gánh.
Các cụm từ liên quan
  • Quảy quang: cụm từ cổ, đồng nghĩa với "quảy", nhấn mạnh việc dùng "quang" (dây buộc vào hai đầu đòn gánh) để mang đồ.
  • Quảy nước: hành động cụ thể gánh nước bằng đôi thùng hoặc treohai đầu đòn gánh.
Thành ngữ, ca dao liên quan
  • "Một gánh kiền khôn quảy xuống ngàn" (Thơ Trần Khánh ): Hình ảnh ẩn dụ về việc mang theo cả trời đất (kiền khôn) trong tâm trí hoặc hành trình.
  • "Tuyết sương quảy một gánh sầu ra đi" (Thơ Phan Trần): Hình ảnh thơ mô tả việc mang theo nỗi buồn (gánh sầu) lên đường, như một thứ hành nặng trĩu.
quảy

Một người nông dân quảy hai thúng lúa trên vai.

  1. đgt Chở bằng quang gánh: Mang theo một thằng nhỏ để quảy những đồ vật mới sắm (NgCgHoan); Một gánh kiền khôn quảy xuống ngàn (Trần Khánh ); Cửa nhà binh lửa đâu đâu, tuyết sương quảy một gánh sầu ra đi (PhTr).