roi
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vật dụng dài, thường làm bằng tre, mây hoặc da, dùng để quất, đánh: Một công cụ có hình dáng thon dài, dùng để trừng phạt thân thể hoặc thúc đẩy vật nuôi (như ngựa) di chuyển.
- (Sinh học, Giải phẫu) Roi: Bộ phận hình sợi dài, mảnh, có khả năng chuyển động, giúp một số tế bào hoặc vi sinh vật di chuyển.
- (Thực vật học, cách gọi cũ) Cây roi: Tên gọi khác của cây đào lộn hột, cây hồng xiêm hoặc một số loài cây ăn quả khác.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ (vật dụng):
- Tay cầm chiếc roi mây, ông già dạy võ luyện tập cho học trò sự dẻo dai.
- Người nài ngựa giơ cao roi da để khích lệ con ngựa phi nước đại.
- Danh từ (sinh học):
- Vi khuẩn di chuyển nhờ vào những chiếc roi nhỏ xíu.
- Danh từ (thực vật học):
- Vườn nhà bà trồng mấy cây roi đang mùa trái chín. (Cách gọi này ít phổ biến trong hiện tại).
Các cách sử dụng nâng cao
- "Roi vọt": Hình phạt bằng cách đánh đập; thường dùng để chỉ sự trừng phạt hà khắc hoặc áp bức.
- Chế độ lao dịch đó đã đặt người dân dưới ách roi vọt.
- "Miệng hùm gan sứa, mặt sắt roi song" (Thành ngữ): Miệng nói thì hung dữ (như hùm) nhưng bên trong lại nhút nhát (gan như con sứa), bề ngoài cứng rắn (mặt sắt) nhưng lại sợ đòn roi (roi song). Ý chỉ kẻ bề ngoài tỏ ra hung hãn, cứng cỏi nhưng thực chất rất hèn nhát, yếu đuối.
Biến thể và từ gần giống
- Roi da (danh từ): Roi được làm bằng da, thường dùng để đánh hoặc thúc ngựa.
- Roi ngựa (danh từ): Roi dành riêng cho người cưỡi ngựa sử dụng.
- Roi song (danh từ): Loại roi được bện từ nhiều thanh tre, mây nhỏ (song), rất cứng và đau khi bị đánh.
- Đòn roi (danh từ): Chỉ chung các hình phạt về thể xác bằng cách đánh đập.
Từ đồng nghĩa
- Côn (danh từ): Gậy, roi (thường dùng trong võ thuật hoặc hình phạt).
- Gậy (danh từ): Vật dài bằng tre, gỗ... dùng để chống, đánh.
- Vọt (danh từ): Từ đồng nghĩa với roi, thường dùng trong phương ngữ miền Nam.
Các cụm từ liên quan
- Vung roi: Hành động giơ cao và quất roi xuống.
- Người nài vung roi, con ngựa phi nhanh hơn.
- Đánh bằng roi: Hành động trừng phạt bằng vật dụng này.
- Trong lịch sử, tội nhẹ có thể bị đánh bằng roi.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Thương cho roi cho vọt, ghét cho ngọt cho bùi": Nếu thương ai thì phải nghiêm khắc dạy bảo, thậm chí dùng hình phạt (roi vọt) để họ nên người; còn nếu ghét thì mới nuông chiều, cho ăn ngon (ngọt bùi) khiến họ hư hỏng.
- dt Que dài bằng tre, hoặc mây, hoặc da dùng để đánh: Hoài-văn vung roi quất ngựa luôn tay (NgHTưởng); Một lời siết cạnh bằng nghìn roi song (cd).