rác
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Danh từ:
- Những vật bỏ đi, vụn vặt và nhơ bẩn: Chỉ các vật phế thải, không còn giá trị sử dụng, thường vương vãi trong nhà, sân, đường phố, như giấy vụn, túi nilon, thức ăn thừa, lá cây khô.
- (Nghĩa bóng, khinh miệt) Điều hoặc người bị coi là vô giá trị, đáng khinh: Dùng để ví von, miệt thị.
Tính từ:
- Nhơ bẩn, làm bẩn: Mô tả trạng thái hoặc hành động làm cho một nơi nào đó trở nên bẩn thỉu vì có hoặc vứt rác.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Mọi người cần phân loại rác trước khi đem đổ. (Mọi người cần phân loại rác thải trước khi đem vứt.)
- Đừng coi lời khuyên của người khác là rác. (Đừng coi lời khuyên của người khác là thứ vô giá trị.)
- Tính từ:
- Sân trường rất rác vì học sinh vứt giấy lung tung. (Sân trường rất bẩn vì học sinh vứt giấy lung tung.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "coi/khinh người như rác": Thái độ khinh thường, coi thường người khác, không xem họ ra gì.
- Anh ta có thái độ kiêu ngạo, coi người như rác.
- "tiêu tiền như rác": Tiêu xài tiền bạc một cách hoang phí, không suy nghĩ, như thể nó vô giá trị.
- Cậu ấy trúng số và bắt đầu tiêu tiền như rác.
Biến thể và từ gần giống
- Rác rưởi (danh từ): Từ nhấn mạnh, thường dùng với nghĩa khinh miệt hơn, chỉ những thứ đồ bỏ đi, vô giá trị.
- Dọn dẹp đống rác rưởi trong góc phòng đi.
- Rác thải (danh từ): Từ ghép chính thức hơn, chỉ các chất thải nói chung, thường dùng trong văn cảnh môi trường.
- Xử lý rác thải sinh hoạt là một vấn đề cấp bách.
Từ đồng nghĩa
- Danh từ: rưởi, đồ phế thải, đồ bỏ đi, phế liệu (trong một số ngữ cảnh), chất thải.
- Tính từ: bẩn, nhơ, dơ.
Từ trái nghĩa
- Danh từ: của quý, báu vật, đồ có giá trị.
- Tính từ: sạch, sạch sẽ.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Rác trong nhà, hốt đổ đầu ngõ": (Thành ngữ) Chỉ thói quen hoặc hành động chỉ lo dọn dẹp, đổ bỏ rác của mình ra nơi công cộng, không quan tâm đến môi trường chung; hàm ý ích kỷ.
- "Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm": (Tục ngữ) Nhấn mạnh tầm quan trọng của sự sạch sẽ, trong đó việc không có rác bẩn góp phần tạo nên sự sạch sẽ đó.
- 1.d. Những vật vụn vặt và nhơ bẩn vương vãi trong nhà, ngoài sân, ngoài đường như rơm rạ, giấy vụn giẻ rách... : Quét cho sạch rác. Coi người như rác. Khinh người quá. Tiêu tiền như rác. Tiêu pha quá phung phí. 2. t. Nhơ bẩn : Vứt bã mía rác cả nhà.