râu
- Danh từ:
- Lông cứng mọc ở cằm, má và mép của người đàn ông sau tuổi dậy thì: Đây là đặc điểm sinh lý phổ biến ở nam giới trưởng thành.
- Lông cứng mọc ở mép của một số loài động vật: Ví dụ như ở mèo, dê, hoặc một số loài cá.
- Bộ phận mảnh, dài nhô ra ở hoa của một số loài thực vật: Có hình dáng giống sợi râu, thực hiện chức năng sinh sản hoặc cảm nhận.
Chỉ lông trên mặt người:
- Ông ấy để râu dài trông rất đạo mạo. (Anh ấy để râu dài trông rất đạo mạo.)
- Mỗi sáng, anh ấy đều cạo râu cho gọn gàng. (Mỗi sáng, anh ấy đều cạo râu cho gọn gàng.)
Chỉ bộ phận trên động vật:
- Con mèo nhà tôi có bộ râu rất dài và nhạy cảm. (Con mèo nhà tôi có bộ râu rất dài và nhạy cảm.)
- Những sợi râu của con cá chép giúp nó tìm thức ăn dưới bùn. (Những sợi râu của con cá chép giúp nó tìm thức ăn dưới bùn.)
Chỉ bộ phận của thực vật:
- Những sợi râu ngô màu nâu đỏ thường được dùng làm thuốc trong đông y. (Những sợi râu ngô màu nâu đỏ thường được dùng làm thuốc trong đông y.)
- Hoa của loài cây này có râu rất dài để thu hút côn trùng. (Hoa của loài cây này có râu rất dài để thu hút côn trùng.)
"Râu tôm nấu với ruột bầu": Thành ngữ chỉ sự kết hợp khập khiễng, không tương xứng.
- Cuộc hôn nhân của họ chẳng khác nào râu tôm nấu với ruột bầu. (Cuộc hôn nhân của họ chẳng khác nào râu tôm nấu với ruột bầu.)
"Râu ông nọ cắm cằm bà kia": Thành ngữ chỉ sự lắp ghép vô lý, không phù hợp, hoặc việc lấy đồ của người này đem cho người khác.
- Anh đừng có kiểu râu ông nọ cắm cằm bà kia như thế, mọi thứ phải có trật tự. (Anh đừng có kiểu râu ông nọ cắm cằm bà kia như thế, mọi thứ phải có trật tự.)
Ria (danh từ): Phần lông mọc ở mép trên môi, thường ngắn hơn và khác vị trí với râu.
- Anh ấy để ria trông rất lịch lãm. (Anh ấy để ria trông rất lịch lãm.)
Râu ria (danh từ, thông tục): Cách gọi chung cho bộ râu, hoặc dùng để chỉ những thứ lặt vặt, vụn vặt.
- Chuyện râu ria ấy đừng bận tâm làm gì. (Chuyện râu ria ấy đừng bận tâm làm gì.)
Bộ râu (danh từ): Cách gọi trang trọng hơn cho toàn bộ phần râu trên mặt.
- Ông cụ có bộ râu bạc trắng. (Ông cụ có bộ râu bạc trắng.)
Râu xồm (danh từ): Bộ râu rậm rạp, dày và không được cắt tỉa gọn gàng.
- Người đàn ông trong bức ảnh để râu xồm trông rất dữ tợn. (Người đàn ông trong bức ảnh để râu xồm trông rất dữ tợn.)
Chưa mọc râu đã vội làm ông: Chê người còn non nớt, thiếu kinh nghiệm đã vội tỏ ra ta đây.
- Thằng bé chưa mọc râu đã vội làm ông, cần phải học hỏi nhiều hơn. (Thằng bé chưa mọc râu đã vội làm ông, cần phải học hỏi nhiều hơn.)
Râu như rễ tre: Miêu tả bộ râu rậm, cứng và dài.
- Cụ già làng có bộ râu như rễ tre. (Cụ già làng có bộ râu như rễ tre.)
- d. 1. Lông cứng mọc ở cằm, má và mép người đàn ông từ khi đến tuổi trưởng thành hoặc ở mép một số động vật : Mỗi ngày cạo râu một lần ; Râu mèo. 2. Bộ phận của hoa ở một số cây, thò ra ngoài trông như râu : Râu ngô.