sỉ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Phó từ:
- Lẻ, từng một hoặc vài đơn vị hàng: Dùng để chỉ cách mua bán với số lượng nhỏ, không phải số lượng lớn.
- Bán cất, bán buôn: (Phương ngữ) Cách dùng ở một số địa phương để chỉ việc bán buôn, bán với số lượng lớn.
Ví dụ sử dụng
- Phó từ:
- Cửa hàng này chuyên bán sỉ cho các tiệm tạp hóa nhỏ. (Cửa hàng này chuyên bán buôn cho các tiệm tạp hóa nhỏ.)
- Anh ấy mua sỉ mấy chục ký gạo để dùng dần. (Anh ấy mua lẻ mấy chục ký gạo để dùng dần.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Giá sỉ": giá dành cho việc mua với số lượng lớn (bán buôn) hoặc đôi khi là giá bán lẻ (tùy theo phương ngữ).
- Nếu mua với số lượng từ 10 chiếc trở lên, bạn sẽ được áp dụng giá sỉ. (Nếu mua với số lượng từ 10 chiếc trở lên, bạn sẽ được áp dụng giá bán buôn.)
"Buôn sỉ bán lẻ": một cách nói chỉ hoạt động kinh doanh vừa nhập hàng số lượng lớn (buôn sỉ) vừa bán ra từng đơn vị nhỏ (bán lẻ).
- Cơ sở kinh doanh của họ theo mô hình buôn sỉ bán lẻ. (Cơ sở kinh doanh của họ theo mô hình vừa bán buôn vừa bán lẻ.)
Biến thể và từ gần giống
- Bán buôn: (Cụm danh từ/động từ) Chỉ việc bán hàng với số lượng lớn, thường cho các nhà bán lẻ. Đây là nghĩa phổ biến và chuẩn mực hơn của "bán sỉ" (theo nghĩa bán buôn).
- Bán lẻ: (Cụm danh từ/động từ) Chỉ việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối với số lượng nhỏ. Đây là nghĩa đối lập với "bán sỉ" (theo nghĩa bán buôn).
Lưu ý về cách dùng
Từ "sỉ" có hai nghĩa trái ngược nhau tùy theo vùng miền: - Ở nhiều nơi, đặc biệt trong ngữ cảnh kinh doanh hiện đại, "sỉ" thường được hiểu là bán buôn (bán với số lượng lớn, giá thấp hơn). - Tuy nhiên, trong một số phương ngữ (được ghi nhận trong từ điển), "sỉ" lại có nghĩa là bán lẻ (bán từng cái, từng ít một). Do đó, cần xem xét ngữ cảnh và vùng miền để hiểu chính xác nghĩa của từ. Trong giao tiếp chuẩn mực, nên dùng "bán buôn" hoặc "bán lẻ" để tránh nhầm lẫn.
- ph. Lẻ, từng một hoặc vài đơn vị hàng : Mua sỉ ; Bán sỉ. 2.(đph). Nói bán cất, bán buôn : Bán sỉ; Buôn sỉ.