say
/sei/
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Trạng thái mất tự chủ, mê man do tác động của chất kích thích như rượu, thuốc: Chỉ trạng thái người uống rượu, hút thuốc (thuốc phiện) quá nhiều dẫn đến choáng váng, không tỉnh táo.
- Trạng thái ham thích, đam mê một cách tha thiết, mãnh liệt: Chỉ sự yêu thích, say đắm đến mức quên hết mọi thứ xung quanh, thường dùng trong tình cảm hoặc sở thích.
Động từ (dùng trong một số kết hợp cố định):
- Rơi vào trạng thái say: Chỉ hành động dẫn đến hoặc trải qua trạng thái say sưa, say đắm.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Ông ấy uống vài chén đã say. (Ông ấy uống vài chén đã choáng váng.)
- Chàng trai say nàng từ cái nhìn đầu tiên. (Chàng trai đam mê cô gái từ cái nhìn đầu tiên.)
- Anh ta ngủ rất say sau một ngày làm việc mệt nhọc. (Anh ta ngủ rất sâu sau một ngày làm việc mệt nhọc.)
Động từ (trong cụm):
- Uống ít thôi, kẻo say đấy. (Uống ít thôi, kẻo bị choáng đấy.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Say như điếu đổ": (thành ngữ) say mê, đắm đuối một cách hoàn toàn, thường chỉ tình yêu.
- Hai người họ yêu nhau say như điếu đổ. (Hai người họ yêu nhau say đắm, thiết tha.)
"Say tít cung mây": (thành ngữ) say rượu đến mức bất tỉnh, mê man.
- Ông khách uống đến say tít cung mây. (Ông khách uống đến mức say bí tỉ.)
"Say sưa": đắm chìm, mải miết trong một cảm xúc hoặc hoạt động nào đó.
- Cô ấy say sưa kể về chuyến du lịch. (Cô ấy mải miết, hào hứng kể về chuyến du lịch.)
Biến thể và từ liên quan
Say mê (động từ/tính từ): Ham thích, đam mê đến mức quên cả thời gian.
- Cậu ấy say mê nghiên cứu khoa học. (Cậu ấy đam mê nghiên cứu khoa học.)
Say nắng (động từ): Bị choáng, mệt hoặc ngất xỉu do phơi nắng quá lâu.
- Đi đường dưới trời nắng dễ bị say nắng. (Đi đường dưới trời nắng dễ bị cảm nắng.)
Say sóng (động từ): Bị buồn nôn, choáng váng do sóng biển khi đi tàu thuyền.
- Lần đầu đi biển, tôi bị say sóng. (Lần đầu đi biển, tôi bị choáng váng vì sóng.)
Từ đồng nghĩa
- Chếnh choáng: Hơi choáng váng, lảo đảo (thường do rượu).
- Đam mê: Yêu thích, say đắm một cách mãnh liệt (về sở thích, công việc).
- Mê đắm: Say mê, đắm chìm (thường về tình cảm).
Từ trái nghĩa
- Tỉnh táo: Ở trạng thái minh mẫn, có ý thức rõ ràng.
- Nhạt nhẽo: Không có cảm xúc mãnh liệt, hờ hững.
Thành ngữ liên quan
Say khướt: Say rượu đến mức không còn biết gì.
- Ông ta uống một mình đến say khướt. (Ông ta uống một mình đến mức say bét nhè.)
Say mềm: Say rượu đến mức nằm lì ra, không dậy được.
- Anh bạn tôi tối qua say mềm ngay tại bàn nhậu. (Anh bạn tôi tối qua say đến mức nằm lì tại bàn nhậu.)
- t. 1. Váng vất mê man vì thuốc hay rượu : Say rượu. Say tít cung thang. Nói uống rượu say quá. 2. Cg. Say mê. Ham thích quá xa mức bình thường : Má hồng không thuốc mà say. Say như điếu đổ. Nói trai gái yêu nhau vô cùng tha thiết.