tánh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bản chất, đặc tính vốn có của sự vật, hiện tượng hoặc con người: "tánh" chỉ đặc điểm cơ bản, tự nhiên và ổn định, tạo nên bản sắc riêng của một đối tượng.
- Tính cách, khí chất của con người: "tánh" thường dùng để chỉ những nét tính cách, thói quen tâm lý đặc trưng của một cá nhân.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tánh nước là chảy xuống chỗ trũng. (Bản chất của nước là chảy về chỗ thấp.)
- Anh ấy có cái tánh hay vội vàng. (Anh ấy có tính hay vội vàng.)
- Con chó này tánh rất hiền. (Con chó này bản tính rất hiền lành.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tánh ý": ý riêng, tính toán cá nhân (thường dùng trong văn chương cổ).
- Làm việc gì cũng phải trừ bỏ tánh ý đi. (Làm việc gì cũng phải gạt bỏ ý riêng, tính toán cá nhân đi.)
"tánh mạng": tính mạng, sinh mạng (cách nói cổ, trang trọng).
- Việc này liên quan đến tánh mạng con người. (Việc này liên quan đến sinh mạng con người.)
Biến thể và từ gần giống
Tính (danh từ): Là từ phổ thông, đồng nghĩa và có cách dùng tương tự "tánh". "Tánh" thường được coi là biến thể ngữ âm địa phương hoặc cách dùng cổ của "tính".
- tính tình, tính cách, bản tính.
Bản tánh (danh từ): Bản chất nguyên thủy, vốn có.
- Bản tánh con người là lương thiện. (Bản chất con người vốn là lương thiện.)
Từ đồng nghĩa
- Bản chất: Yếu tố cơ bản, cốt lõi tạo nên sự vật.
- Tính cách: Đặc điểm tâm lý ổn định của cá nhân.
- Khí chất: Phẩm chất, tính tình riêng.
Thành ngữ liên quan
"Tánh nào tật ấy": (Thường nói: "Tính nào tật ấy"): Chỉ thói quen, tính xấu đã thành cố tật, khó sửa đổi.
- Nói mãi không nghe, đúng là tánh nào tật ấy. (Nói mãi không nghe, đúng là tính nào tật nấy.)
"Dữ như tánh hổ": Dữ tợn như bản tính của con hổ.
- Kẻ ấy trông hiền nhưng giận lên thì dữ như tánh hổ. (Người ấy trông hiền lành nhưng khi giận thì dữ tợn như bản tính con hổ.)
- d. Nh. Tính.