thôi

Học thuật
Thân thiện
thôi

Thôi, chúng ta hãy dừng cuộc tranh cãi này lại.

Định nghĩa
  1. Động từ:

    • Ngừng lại, chấm dứt một hành động, trạng thái hoặc hoạt động nào đó: "Thôi" diễn tả việc dừng hẳn lại, không tiếp tục nữa.
    • Từ bỏ, rời bỏ (một công việc, thói quen, mối quan hệ): "Thôi" còn có nghĩachấm dứt sự tham gia hoặc liên hệ với một điều đó.
  2. Thán từ:

    • Từ dùng để ra lệnh, yêu cầu hoặc khuyên ngăn ai đó dừng lại: "Thôi" được dùng như một tiếng kêu để bảo người khác ngừng ngay việc đang làm.
  3. Phó từ:

    • Chỉ, vỏn vẹn, không hơn: "Thôi" nhấn mạnh sự giới hạn, ý "chỉ thế, đủ".
    • Thể hiện sự chấp nhận, nhượng bộ hoặc kết thúc một suy nghĩ, thường dịch "vậy thì... thôi": "Thôi" diễn tả ý "thế là hết", "đành vậy", chấp nhận một kết cục.
    • Rồi sau đó, tiếp nối (trong ca dao, tục ngữ): "Thôi" dùng để nối các hành động xảy ra liên tiếp.
  4. Danh từ:

    • Một quãng đường dài: "Thôi" chỉ một đoạn đường đi được liên tục.
    • Một khoảng thời gian khá lâu: "Thôi" chỉ một hồi, một lúc lâu.
  5. Động từ (nghĩa khác):

    • Bị phai, loang màu (vải): "Thôi" chỉ hiện tượng màu vải bị ra, dính sang chỗ khác khi bị ẩm ướt.
  6. Tính từ:

    • Bị dãn, dài ra (vải the, lụa): "Thôi" mô tả tình trạng vải bị giãn, chùng xuống sau một thời gian sử dụng.
dụ sử dụng
  • Động từ (ngừng lại):
    • Anh ấy đã thôi hút thuốc. (Anh ấy đã dừng/ bỏ hẳn việc hút thuốc.)
    • ấy thôi việccông ty . ( ấy nghỉ việc/ rời bỏ công ty .)
  • Thán từ:
    • Thôi! Đừng cãi nhau nữa! (Dừng lại! Ngừng cãi nhau đi!)
  • Phó từ (chỉ, vỏn vẹn):
    • Cần thôi hai người đủ. (Chỉ cần hai người thôi đủ.)
    • Tôi mới về đến nhà thôi. (Tôi chỉ vừa mới về đến nhà thôi.)
  • Phó từ (chấp nhận):
    • Không tìm thấy thì thôi, đừng tiếc. (Không tìm thấy thì thế là hết/ đành vậy, đừng tiếc nuối.)
  • Phó từ (tiếp nối - trong ca dao):
    • "Cơm no thôi lại nước, nước thôi lại trầu." (Cơm no rồi sau đó đến nước, nước xong rồi lại đến trầu.)
  • Danh từ (quãng đường):
    • Đi một thôi đường mới tới. (Đi một quãng đường dài mới tới nơi.)
  • Danh từ (khoảng thời gian):
    • Bị mẹ mắng một thôi. (Bị mẹ mắng một hồi lâu.)
  • Động từ (phai màu):
    • Áo đen thôi ra cả chậu nước. (Áo đen bị phai màu ra cả chậu nước.)
  • Tính từ (dãn vải):
    • Cái áo the đã thôi mất một phân. (Cái áo the đã bị dãn dài ra mất một phân.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thôi thôi" (lặp lại): Nhấn mạnh ý khuyên ngăn, yêu cầu dừng lại, hoặc thể hiện sự chán nản, buông xuôi.
    • Thôi thôi, đừng nói nữa! (Thôi đi, đừng nói nữa!)
    • Thôi thôi, cũng đành vậy. (Thôi vậy, cũng đành chịu vậy.)
  • "Thôi thì": Dùng để mở đầu một sự lựa chọn, nhượng bộ hoặc quyết định sau cùng.
    • Thôi thì ta cứ đi. (Vậy thì/ Cuối cùng thì ta cứ đi.)
  • "Thôi đừng": Cụm từ ra lệnh hoặc van xin ngừng lại.
    • Thôi đừng khóc nữa. (Đừng khóc nữa đi.)
Biến thể từ gần giống
  • Thôi miên (động từ): Đưa ai đó vào trạng thái bị điều khiển ý thức tạm thời. (Lưu ý: Đây một từ ghép Hán Việt, "thôi" trong từ này có nghĩa gốc "thúc đẩy", khác với nghĩa phổ biến của từ đơn "thôi").
  • Thôi nôi (danh từ): Lễ cúng mừng em tròn một tuổi.
  • Ngừng (động từ): Tạm dừng hoặc chấm dứt.
  • Nghỉ (động từ): Ngừng làm việc, hoạt động để nghỉ ngơi; hoặc nghỉ việc.
Từ đồng nghĩa
  • Động từ (ngừng): Dừng, chấm dứt, kết thúc.
  • Động từ (từ bỏ): Bỏ, từ bỏ, rời bỏ.
  • Phó từ (chỉ): Chỉ, vỏn vẹn, vậy.
  • Thán từ: Dừng, ngừng, im (lặng).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Trong tiếng Việt, khái niệm "phrasal verb" không phổ biến. Dưới đây các cụm động từ thông dụng với "thôi") - Thôi việc: Nghỉ việc, chấm dứt hợp đồng lao động. - Anh ta bị thôi việc vi phạm nội quy. - Thôi học: Bỏ học, ngừng việc đi học. - Cậu ấy đã thôi học giữa chừng. - Thôi nôi (như trên): Tổ chức lễ thôi nôi. - Gia đình tổ chức thôi nôi cho cháu .

Thành ngữ liên quan
  • Thôi thế là hết: Thể hiện sự kết thúc, không còn để mong đợi nữa.
    • Của cải tiêu tan, thôi thế là hết.
  • Biết rồi, khổ lắm, nói mãi (thôi): Thành ngữ châm biếm, diễn tả sự mệt mỏi khi nghe đi nghe lại một điều đã biết. (Từ "thôi" thường được thêm vào cuối cho tự nhiên).
    • Lại bài học đạo đức ấy à? Biết rồi, khổ lắm, nói mãi thôi!
thôi

Thôi, chúng ta hãy dừng cuộc tranh cãi này lại.

  1. I. đg. Ngừng hẳn lại, đình chỉ : Thôi việc ; Nghịch dại, bảo mãi không thôi. II. th. Từ bảo ngừng lại : Thôi ! im ngay ! .III. ph. 1. Không quá thể, không hơn nữa : Hai người thôi cũng đủ ; Chỉ cần sức học lớp năm thôi ; Mới đến hôm qua thôi. 2. Từ diễn ý thất vọng, có nghĩa "thế là hết" : Thôi còn chi nữa mong (K) . 3. Rồi sau, sau đó : Tôi đã biết tính chồng tôi, Cơm no thì nước, nước thôi lại trầu (cd).
  2. d. 1. Quãng đường dài : Chạy một thôi mới đuổi kịp. 2. Hơi lâu: Mắng một thôi.
  3. đg. Nói màu lan ra khi bị ẩm hay ướt : Cái khăn thôi đen cả chậu nước.
  4. t. Nói the lụa dài ra đã dùng lâu : áo the thôi đến một gấu.