thư
Danh từ:
- Tờ giấy (hoặc văn bản điện tử) dùng để truyền đạt tin tức, ý kiến, tình cảm từ người này đến người khác: Một hình thức giao tiếp cá nhân hoặc chính thức.
- Thư từ nói chung: Chỉ chung về hoạt động viết và gửi thư.
Tính từ:
- Rảnh rỗi, ít việc: Trạng thái không bận rộn, công việc đã giảm bớt.
- Thong thả, không gấp gáp, không bức bách: Trạng thái nhẹ nhàng, chậm rãi.
Danh từ:
- Tôi vừa nhận được thư của mẹ gửi từ quê lên.
- Anh ấy viết một bức thư tay rất dài để giải thích mọi chuyện.
- Ngày xưa, thư tín là phương tiện liên lạc chính của những người ở xa.
Tính từ:
- Dạo này công việc ở cơ quan đã thư hơn trước.
- Xin cứ thư thả, chúng ta còn nhiều thời gian mà.
"thư bất tận ngôn": Thành ngữ dùng trong văn viết thư, có nghĩa là "bức thư này không thể nói hết được tình cảm", thường dùng ở cuối thư để bày tỏ sự dồi dào cảm xúc.
- Trong thư, ông cụ kết thúc bằng câu: "Thư bất tận ngôn, cháu hiểu cho ông."
"thư thư" (từ láy, dùng như tính từ hoặc phó từ): Thong thả, từ từ, không vội vàng.
- Bà cụ bước đi thư thư trong vườn.
- Anh ta nói chuyện thư thư, rất dễ nghe.
Thư từ (danh từ): Chỉ chung về thư và việc trao đổi thư, thường đi đôi với nhau.
- Họ giữ liên lạc với nhau bằng thư từ trong nhiều năm.
Thư tín (danh từ): Thư và các vật phẩm được gửi qua bưu điện; thư từ nói chung.
- Dịch vụ thư tín ngày càng phát triển.
Thư giãn (động từ): Làm cho tinh thần thoải mái, thư thái. (Lưu ý: Đây là một từ ghép Hán Việt, nghĩa khác với tính từ "thư").
- Sau giờ làm, cô ấy thường nghe nhạc để thư giãn.
Danh từ:
- Tín: (Từ Hán Việt) chỉ thư, thường dùng trong từ ghép như "thư tín", "bức tín".
- Lá thư: Cách gọi thân mật, thông tục hơn cho một bức thư.
Tính từ:
- Rảnh: Rảnh rỗi.
- Nhàn: Nhàn hạ, không vướng bận.
- Thong thả: Thong dong, chậm rãi.
Thư gia đình: Thư trao đổi trong nội bộ gia đình.
- Những thư gia đình thời chiến tranh là kỷ vật vô giá.
Thư chuyển tiền: Loại thư đặc biệt dùng để gửi tiền qua bưu điện, thường viết liền vào ngân phiếu.
- Ông ấy ra bưu điện gửi thư chuyển tiền về quê giúp đỡ người thân.
- Xin thư cho...: Xin được hoãn lại, xin cho khất (thường dùng trong việc trả nợ hoặc gia hạn).
- "Xin bác thư cho vài hôm, cuối tuần con sẽ trả đủ."
- d. Tờ giấy truyền tin tức, ý kiến, tình cảm... riêng của một người đến người khác : Thư gia đình. Thư chuyển tiền. Thư viết liền vào một ngân phiếu chuyển tiền qua bưu điện.
- t, ph. 1. Rảnh rỗi : Công việc đã thư. 2. Cg. Thư thư. Thong thả, không bức bách : Xin thư cho món nợ.