thối
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Có mùi khó ngửi, khó chịu, thường là mùi của vật chất hữu cơ đang phân hủy: Chỉ trạng thái có mùi đặc trưng của xác chết, thức ăn ôi thiu hoặc rác thải lâu ngày.
- (Nghĩa bóng, thông tục) Tồi tệ, đáng chê trách, đáng khinh: Dùng để chỉ một hành vi, sự việc hoặc con người có tính chất xấu xa, đê tiện.
Động từ:
- Trở nên có mùi thối, bị phân hủy, rữa nát: Chỉ quá trình một vật (thường là hữu cơ) bị hỏng và sinh ra mùi khó chịu.
- (Chuyên ngành) Hỏng, không nổ (vũ khí): Dùng để chỉ bom, đạn, pháo... bị lỗi kỹ thuật, không phát nổ khi kích hoạt.
- (Phương ngữ) Trả lại tiền thừa: Hành động đưa lại cho khách hàng số tiền còn dư sau khi thanh toán.
- (Phương ngữ) Thoái, lùi: Hành động rút lui, đi giật lùi.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Mùi thối bốc lên từ đống rác. (Mùi khó ngửi bốc lên từ đống rác.)
- Đồ ăn để lâu ngày đã thối rữa. (Đồ ăn để lâu ngày đã bốc mùi và rữa nát.)
- Làm việc đó thật là thối! (Làm việc đó thật là đáng chê trách!)
Động từ:
- Trái cây ủ lâu sẽ thối. (Trái cây ủ lâu sẽ bị hỏng và có mùi.)
- Quả bom bị thối, không phát nổ. (Quả bom bị hỏng, không phát nổ.)
- Cô bán hàng thối tiền lại cho tôi. (Cô bán hàng trả lại tiền thừa cho tôi.)
- Quân địch đang thối lui. (Quân địch đang rút lui.)
Các cách sử dụng nâng cao
"thối nát": (tính từ) vừa có nghĩa đen chỉ vật chất bị phân hủy hoàn toàn, vừa có nghĩa bóng chỉ sự suy đồi về đạo đức, tổ chức.
- Một xã hội thối nát cần phải được cải tổ. (Một xã hội suy đồi cần phải được cải tổ.)
"thối tha": (tính từ) nhấn mạnh mức độ rất khó chịu của mùi hoặc tính chất xấu xa.
- Căn phòng thối tha mùi ẩm mốc. (Căn phòng bốc mùi ẩm mốc rất khó chịu.)
"thối chí": (động từ, phương ngữ) nản lòng, mất hết ý chí, tinh thần.
- Gặp nhiều thất bại, anh ấy bắt đầu thối chí. (Gặp nhiều thất bại, anh ấy bắt đầu nản lòng.)
Biến thể và từ gần giống
- Thúi: (phương ngữ Nam Bộ) là cách phát âm khác của "thối", mang cùng nghĩa.
- Hôi: (tính từ) có mùi khó ngửi, nhưng có thể không mạnh và đặc trưng như mùi "thối".
- Ôi: (tính từ) dùng chủ yếu cho thức ăn, dầu mỡ bị biến chất, có mùi chua khó chịu.
- Thoái: (động từ) từ Hán Việt, nghĩa chính thức là lùi lại, rút lui.
Từ đồng nghĩa
- Bốc mùi: (cụm động từ) bắt đầu có mùi hôi thối.
- Rữa nát: (tính từ/động từ) chỉ trạng thái phân hủy thành chất lỏng hoặc nhão.
- Hư hỏng: (tính từ) bị hỏng, không dùng được nữa (nghĩa rộng hơn).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
Thối lại: (động từ + phó từ) trả lại (tiền thừa, vật đã nhận).
- Anh phải thối lại tiền cho tôi. (Anh phải trả lại tiền cho tôi.)
Thối lui: (động từ + phó từ) rút lui, lùi lại.
- Đoàn quân buộc phải thối lui. (Đoàn quân buộc phải rút lui.)
Thành ngữ liên quan
"Thối như cóc chết": (thành ngữ) ví cái gì đó có mùi rất thối, rất khủng khiếp.
- Cái hố rác sau nhà thối như cóc chết. (Cái hố rác sau nhà bốc mùi kinh khủng.)
"Tiền thối, của thải": (thành ngữ) chỉ những thứ không có giá trị, bị vứt bỏ hoặc trả lại.
- Đừng nhận mấy thứ tiền thối, của thải ấy. (Đừng nhận mấy thứ vô giá trị, bị người ta vứt đi ấy.)
- 1 đgt., đphg Thoái: lúc tiến lúc thối thối chí thối lui.
- 2 đgt., đphg Trả lại tiền thừa: thối tiền cho khách không có tiền lẻ để thối lại.
- 3 I. tt. Có mùi khó ngửi, lợm tởm như mùi phân tươi hoặc mùi xác chết lâu ngày: thối như cóc chết. II. đgt. 1. Bị rữa nát, trở nên có mùi thối: trứng thối Cây cối ngập nước thối hết. 2. (Bom đạn) bị hỏng, không thể nổ được: đạn thối bom thối.