thối

Học thuật
Thân thiện
thối

Người bán hàng thối tiền cho khách.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • mùi khó ngửi, khó chịu, thường mùi của vật chất hữu cơ đang phân hủy: Chỉ trạng thái mùi đặc trưng của xác chết, thức ăn ôi thiu hoặc rác thải lâu ngày.
    • (Nghĩa bóng, thông tục) Tồi tệ, đáng chê trách, đáng khinh: Dùng để chỉ một hành vi, sự việc hoặc con người tính chất xấu xa, đê tiện.
  2. Động từ:

    • Trở nên mùi thối, bị phân hủy, rữa nát: Chỉ quá trình một vật (thường hữu cơ) bị hỏng sinh ra mùi khó chịu.
    • (Chuyên ngành) Hỏng, không nổ ( khí): Dùng để chỉ bom, đạn, pháo... bị lỗi kỹ thuật, không phát nổ khi kích hoạt.
    • (Phương ngữ) Trả lại tiền thừa: Hành động đưa lại cho khách hàng số tiền còn sau khi thanh toán.
    • (Phương ngữ) Thoái, lùi: Hành động rút lui, đi giật lùi.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Mùi thối bốc lên từ đống rác. (Mùi khó ngửi bốc lên từ đống rác.)
    • Đồ ăn để lâu ngày đã thối rữa. (Đồ ăn để lâu ngày đã bốc mùi rữa nát.)
    • Làm việc đó thật thối! (Làm việc đó thật đáng chê trách!)
  • Động từ:

    • Trái câylâu sẽ thối. (Trái câylâu sẽ bị hỏng mùi.)
    • Quả bom bị thối, không phát nổ. (Quả bom bị hỏng, không phát nổ.)
    • bán hàng thối tiền lại cho tôi. ( bán hàng trả lại tiền thừa cho tôi.)
    • Quân địch đang thối lui. (Quân địch đang rút lui.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thối nát": (tính từ) vừanghĩa đen chỉ vật chất bị phân hủy hoàn toàn, vừanghĩa bóng chỉ sự suy đồi về đạo đức, tổ chức.

    • Một xã hội thối nát cần phải được cải tổ. (Một xã hội suy đồi cần phải được cải tổ.)
  • "thối tha": (tính từ) nhấn mạnh mức độ rất khó chịu của mùi hoặc tính chất xấu xa.

    • Căn phòng thối tha mùi ẩm mốc. (Căn phòng bốc mùi ẩm mốc rất khó chịu.)
  • "thối chí": (động từ, phương ngữ) nản lòng, mất hết ý chí, tinh thần.

    • Gặp nhiều thất bại, anh ấy bắt đầu thối chí. (Gặp nhiều thất bại, anh ấy bắt đầu nản lòng.)
Biến thể từ gần giống
  • Thúi: (phương ngữ Nam Bộ) cách phát âm khác của "thối", mang cùng nghĩa.
  • Hôi: (tính từ) mùi khó ngửi, nhưng có thể không mạnh đặc trưng như mùi "thối".
  • Ôi: (tính từ) dùng chủ yếu cho thức ăn, dầu mỡ bị biến chất, mùi chua khó chịu.
  • Thoái: (động từ) từ Hán Việt, nghĩa chính thức lùi lại, rút lui.
Từ đồng nghĩa
  • Bốc mùi: (cụm động từ) bắt đầu mùi hôi thối.
  • Rữa nát: (tính từ/động từ) chỉ trạng thái phân hủy thành chất lỏng hoặc nhão.
  • Hư hỏng: (tính từ) bị hỏng, không dùng được nữa (nghĩa rộng hơn).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
  • Thối lại: (động từ + phó từ) trả lại (tiền thừa, vật đã nhận).

    • Anh phải thối lại tiền cho tôi. (Anh phải trả lại tiền cho tôi.)
  • Thối lui: (động từ + phó từ) rút lui, lùi lại.

    • Đoàn quân buộc phải thối lui. (Đoàn quân buộc phải rút lui.)
Thành ngữ liên quan
  • "Thối như cóc chết": (thành ngữ) cái đó mùi rất thối, rất khủng khiếp.

    • Cái hố rác sau nhà thối như cóc chết. (Cái hố rác sau nhà bốc mùi kinh khủng.)
  • "Tiền thối, của thải": (thành ngữ) chỉ những thứ không giá trị, bị vứt bỏ hoặc trả lại.

    • Đừng nhận mấy thứ tiền thối, của thải ấy. (Đừng nhận mấy thứgiá trị, bị người ta vứt đi ấy.)
thối

Người bán hàng thối tiền cho khách.

  1. 1 đgt., đphg Thoái: lúc tiến lúc thối thối chí thối lui.
  2. 2 đgt., đphg Trả lại tiền thừa: thối tiền cho khách không tiền lẻ để thối lại.
  3. 3 I. tt. mùi khó ngửi, lợm tởm như mùi phân tươi hoặc mùi xác chết lâu ngày: thối như cóc chết. II. đgt. 1. Bị rữa nát, trở nên mùi thối: trứng thối Cây cối ngập nước thối hết. 2. (Bom đạn) bị hỏng, không thể nổ được: đạn thối bom thối.