thừa

Học thuật
Thân thiện
thừa

Mảnh vải này may áo thì thừa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • số lượng nhiều hơn mức cần thiết hoặc đủ để dùng: Chỉ trạng thái vượt quá nhu cầu, còn ra.
    • Còn lại sau khi đã dùng hết phần cần thiết: Chỉ phần còn sót lại, phần .
    • Vượt hẳn mức cần thiết, đến mức hiển nhiên, rõ ràng: Thường dùng với các động từ chỉ nhận thức như "biết", "hiểu" để nhấn mạnh mức độ.
  2. Động từ:

    • Lợi dụng một cơ hội, thời điểm thuận lợi để làm việc đó: Thường chỉ việc tận dụng một tình huống, có thể mang sắc thái không chính đáng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau bữa tiệc, thức ăn còn thừa rất nhiều. (Chỉ phần còn sau khi dùng.)
    • Mảnh vải này dài thừa ra để may một cái áo. (Chỉ số lượng nhiều hơn mức cần.)
    • Tôi thừa biết anh ấy sẽ không đồng ý. (Nhấn mạnh việc biết một cách hiển nhiên.)
  • Động từ:
    • Kẻ trộm thừa lúc mọi người mất cảnh giác đã lẻn vào nhà. (Lợi dụng thời cơ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thừa thãi": Ở mức thừa, nhiều hơn rất nhiều so với nhu cầu, thường mang nghĩa tiêu cực (lãng phí).
    • Chi tiêu thừa thãi sẽ dẫn đến khó khăn tài chính.
  • "Thừa mứa": (Tương tự "thừa thãi") chỉ sự thừa quá nhiều, đến mức thừa.
    • Mùa này trái cây rẻ thừa mứa.
  • "Thừa sống thiếu chết": Thành ngữ chỉ tình trạng đủ hoặc thừa vật chất nhưng thiếu thốn về tinh thần hoặc các giá trị khác.
Biến thể từ liên quan
  • Thừa thắng (động từ): Lợi dụng lúc thắng thế để tiếp tục tấn công hoặc đòi hỏi thêm.
    • Đội nhà thừa thắng xông lên ghi thêm hai bàn nữa.
  • Thừa nhận (động từ): Công nhận, chấp nhận một sự thật, một việc đã xảy ra.
    • Anh ấy đã thừa nhận sai lầm của mình.
  • Thừa hành (động từ): Thi hành, thực hiện (mệnh lệnh, nhiệm vụ).
    • Cảnh sát thừa hành công vụ.
Từ đồng nghĩa
  • Tính từ: , thừa, dôi ra, vượt quá.
  • Động từ (nghĩa lợi dụng): Lợi dụng, tận dụng, nhân lúc.
Các cụm từ liên quan
  • Thừa cơ: (Như "thừa lúc") lợi dụng cơ hội.
    • Hắn thừa cơ chuồn mất khi không ai để ý.
  • Thừa dịp: Lợi dụng dịp, nhân dịp nào đó.
    • Tôi thừa dịp đi công tác để thăm lại thành phố .
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Thừa gió bẻ măng: Lợi dụng thời cơ thuận lợi để làm việc đó (thường việc không tốt).
    • Bọn lừa đảo thừa gió bẻ măng, lợi dụng thiên tai để trục lợi.
  • No dồn đói góp / Đói đầu gối phải , no cơm *thừa cũng ngại*: Phê phán thói lãng phí khi đủ đầy, không lo nghĩ về lúc thiếu thốn.
thừa

Mảnh vải này may áo thì thừa.

  1. 1 dt. Thừa phái, nói tắt: thầy thừa.
  2. 2 đgt. Lợi dụng dịp tốt, thuận lợi nào để thực hiện ý đồ , việc làm nào, thường không chính đáng: Thừa lúc đông người kẻ xấu lẻn vào ăn cắp thừa gió bẻ măng thừa cơ thừa dịp thừa thế.
  3. 3 tt. 1. số lượng nhiều hơn mức cần dùng: thừa ăn thừa tiêu Mảnh vải này may áo thì thừa. 2. Còn lại sau khi đã dùng đủ rồi: rẻo vải thừa trả tiền thừa cho khách. 3. thêm vào trở nên vô ích, không cần thiết: Bài viết nhiều câu thừa động tác thừa. 4. Vượt hẳn mức cần thiết, trở nên hiển nhiên: Tôi thừa biết chuyện ấy Người ta thừa hiểu điều đó, làm hay không hẳn lí do riêng.